Giáo trình

Giáo trình Tiếng Việt Kinh Tế

Social Sciences

Ôn tập

Tác giả: Đỗ Hồng Dương

Viết tên tiếng Việt cho các cụm từ viết tắt sau:

  1. FDI : ………………………………………………………………………………..
  2. CPI: ………………………………………………………………………………...
  3. IPO: ………………………………………………………………………………...
  4. GNI: ……………………………………………………………………………...
  5. GDP: ……………………………………………………………………………….
  6. ODA: ………………………………………………………………………………
  7. APEC: ……………………………………………………………………………...
  8. AFTA: ……………………………………………………………………………...
  9. ASEAN: ……………………………………………………………………………
  10. WTO: ………………………………………………………………………………

Tìm các thuật ngữ tương ứng các định nghĩa sau:

  1. Giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành.

……………………………………………………………………………………

  1. Một phần trong lợi nhuận kinh doanh của công ty mà mỗi người (hay tổ chức) tham gia góp vốn được chia tuỳ theo tỷ lệ góp vốn.

……………………………………………………………………………………

  1. Cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của một công ty cổ phần

……………………………………………………………………………………

  1. Một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức phát hành đối với người sở hữu. Khi mua loại chứng khoán này, bạn trở thành chủ nợ của tổ chức phát hành – còn gọi là bên vay (có thể là chính phủ, chính quyền địa phương hoặc các công ty).

……………………………………………………………………………………

  1. Sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền

……………………………………………………………………………………

  1. Tổng số tiền thu và chi nói chung trong một thời gian nhất định của một nước, một xí nghiệp hay cá nhân

……………………………………………………………………………………

  1. Giá trị tính bằng tiền của số tài sản do người ở nước ngoài chuyển về cho nước mình

……………………………………………………………………………………

  1. Tiền nước ngoài

……………………………………………………………………………………

  1. Cố gắng giành phần hơn, phần thắng về phía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau

……………………………………………………………………………………

  1. Quy định về mặt giá trị thể hiện bằng tiền tệ đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của một nước hay một khu vực trong một thời kì nhất định

……………………………………………………………………………………

Chọn từ điền vào chỗ trống

cùng kì

lớn nhất

chủ lực

mặt hàng

trị giá

tăng trưởng

đầu vào

xuất khẩu

cà phê

công nghiệp nhẹ

Những yếu tố khách quan không thuận lợi như thiên tai lũ lụt, giá nguyên liệu …………. tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, các cơ quan chức năng vẫn khẳng định rằng, Việt Nam hoàn toàn có khả năng về đích sớm.

Đến hết tháng 10 của năm 2007, Việt Nam đã ………… hàng hóa ………… trên 39 tỷ USD Mỹ, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là một mức ………… rất đáng khích lệ, nhất là trong tình hình thị trường ngoài nước gặp nhiều khó khăn, luôn có những biến động lớn, mặt hàng xuất khẩu …………… của Việt Nam là dầu thô đã giảm xấp xỉ 1 triệu tấn, giảm giá trị 500 triệu USD. Trong bối cảnh đó, xuất khẩu các…………. như nông thủy sản đã có những đột biến, đặc biệt là xuất khẩu …………. đã tăng giá trị 84%, các mặt hàng khác như hạt điều, hạt tiêu đều tăng trên 20%. Mặt hàng chế biến, ……………… cũng như công nghiệp tiêu dùng cũng có mức tăng trưởng khá, đáng chú ý là xuất khẩu hàng dệt may. Đến hết tháng 10 xuất khẩu hàng dệt may đã đạt trị giá 6,4 tỷ USD, tăng trên 30% so với ………….. năm ngoái. Và hiện nay, dệt may đã vươn lên trở thành một trong những mặt hàng có giá trị xuất khẩu ……………. của Việt Nam. Trong hai tháng còn lại của năm 2007, phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu 9 tỷ USD, để cả năm 2007 hoàn thành con số xuất khẩu khoảng 48 tỷ USD.

Chọn đáp án đúng

1/ Thị trường chứng khoán trở thành một kênh quan trọng để các doanh nghiệp trong nước kêu gọi đầu tư, và tận dụng các khoản tiền …………….. trong dân.

  1. lãng phí
  2. bận rộn
  3. nhàn rỗi
  4. thiếu hụt

2/ Sau hơn 6 năm đi vào hoạt động (từ 7/2000) thị trường chứng khoán tập trung của Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong năm 2006 và nay đã có 68 cổ phiếu trị giá ………….. gần 11,5 nghìn tỷ đồng

  1. niêm luật
  2. niêm yết
  3. niêm phong
  4. niêm mạc

3/ Có thể lập danh mục của công ty xe hơi Toyota như sau: Toyota Corolla, Toyota Corolla Altis, Toyota Camry, Toyota Avalon, Toyota Celica, Toyota Camry Sedan, Toyota Vios, Lexus LS, Lexus GS, Lexus ES, Lexus SC. Trong trường hợp Toyota Camry thì Toyota đóng vai trò …………… và Camry đóng vai trò …………………

  1. thương hiệu chiến lược/thương hiệu mũi nhọn
  2. thương hiệu mũi nhọn/thương hiệu bảo trợ
  3. thương hiệu phụ/thương hiệu chính
  4. thương hiệu chính/thương hiệu phụ

4/ Mặc dù đã có nhiều cách khuyến mãi để kích thích “cầu” nhưng ế vẫn cứ ế, và số lượng…………. vẫn ngày một cao.

  1. hàng còn
  2. hàng tồn
  3. hàng thừa
  4. b&c

5/ Các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam chiếm một ………………..không lớn, từ 10 tới 15% thị trường quảng cáo.

  1. thị trường
  2. phần trăm
  3. thị phần
  4. thành phần

Theo bạn, những loại hình dưới đây là sản phẩm hay dịch vụ? Đánh dấu Πvào ô thích hợp:

Loại hình Bán sản phẩm Cung cấp dịch vụ Cả hai
Bán các loại linh kiện máy tính Π
Sửa chữa máy vi tính tại nhà Π
Mua bán nhà đất
Tuyển dụng lao động
Cho thuê xe ô tô
Tìm đối tác hợp tác kinh doanh
Thiết kế web
Domain & Hosting
Bán các loại Vật tư và thiết bị
Dạy học ở nhà
Thông báo, nhắn tin
Ăn gì ở đâu
Du lịch giải trí
Hàng khuyến mãi
Trang trí nội thật
Bán và trao đổi điện thoại di động và thẻ internet
Cho thuê đĩa DVD và CD
Hoa, quà tặng tại nhà

Bài viết

  1. Ảnh hưởng của Olympic Bắc Kinh 2008 tới sự phát triển của kinh tế Trung Quốc
  2. Giới thiệu một mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của Trung Quốc
  3. 10 sự kiện kinh tế tiêu biểu của Trung Quốc năm 2009
Đánh giá:
5.0 dựa trên 1 đánh giá
Nội dung cùng tác giả
 
Nội dung tương tự