Tài liệu

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Social Sciences

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng tổ chức, quản lý các cơ sở CNQP nòng cốt, bao gồm các viện nghiên cứu thiết kế, công nghệ vũ khí, các nhà máy, các liên hiệp xí nghiệp chế tạo vũ khí, trang bị và các phương tiện kỹ thuật quân sự, đảm bảo cho Quân đội Nhân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Chủ nhiệm Trung tướng Nguyễn Đức Lâm.

Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thanh Bình, (Tiến sĩ kinh tế, kỹ sư công nghệ hàn).

Phó chủ nhiệm:

Thiếu tướng Khuất Việt Dũng, kỹ sư điều khiển tên lửa.

Thiếu tướng Đoàn Hùng Minh- Tiến sĩ điều khiển học

Phó Chính uỷ: Thiếu tướng Lê Khương Mẽ nguyên Phó Cục trưởng Cục Tổ chức - Tổng cục Chính trị.

Lịch sử

15 tháng 9 năm 1945, ngày Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh thành lập Phòng Quân giới trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Nhiệm vụ thu thập, mua sắm và tổ chức cơ sở sản xuất vũ khí trang bị cho quân đội. Tổ chức gồm các bộ phận: Sưu tầm, mua sắm, phân phối vũ khí; lập các bản vẽ kỹ thuật vũ khí; văn phòng. Đây là cơ quan đầu ngành quân giới Việt Nam. Ông Vũ Anh, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên quân sự toàn quốc được giao nhiệm vụ phụ trách Phòng Quân giới, chánh phòng là ông Nguyễn Ngọc Xuân.

Ngày 15 tháng 9 trở thành ngày truyền thống của ngành Quân giới Việt Nam.

Thực hiện sắc lệnh số 34/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phòng Quân giới tổ chức thành Chế tạo Quân giới cục, trực thuộc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội quốc gia Việt Nam. Phụ trách chung ông Vũ Anh, ông Nguyễn Ngọc Xuân giữ chức phó cục trưởng. Đồng thời ở các khu chuẩn bị thành lập các ty, khoa hoặc phòng quân giới để trực tiếp chỉ đạo các xưởng sửa chữa sản xuất vũ khí cho các đơn vị trong khu.

Ngày 4 tháng 2 năm 1947, Chế tạo Quân giới cục đổi tên thành Cục Quân giới do kỹ sư vũ khí nổi tiếng, sau này là Thiếu tướng (1948), Giáo sư (1980), Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô Trần Đại Nghĩa làm Cục trưởng. Cơ quan cục kiện toàn thành 3 nha và một phòng.

Nha Nghiên cứu kỹ thuật (có một xưởng sản xuất mẫu) do ông Trần Đại Nghĩa cục trương kiêm giám đốc, ông Hoàng Đình Phu phó giám đốc. Nhiệm vụ: nghiên cứu, thiết kế, chế thử các loại vũ khí mới theo yêu cầu chiến đấu. Nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả các vũ khí sản xuất, nghiên cứu các vật liệu thay thế.

Nha Giám đốc binh công xưởng do ông Nguyễn Duy Thái làm giám đốc. Nhiệm vụ: Chỉ đạo kế hoạch và kỹ thuật sản xuất của các binh công xưởng, các ty quân giới

Nha Mậu dịch do ông Nguyễn Ngọc Xuân phó cục trưởng kiêm giám đốc, ông Nguyễn Quang phó giám đốc. Nhiệm vụ tìm nguồn vật tư và tổ chức thu mua máy móc, nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất quân giới.

Phòng Văn thư do ông Vũ Văn Đôn phụ trách. Nhiệm vụ quản lý hành chính, kế toán tài vụ và vận tải.

Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Cung cấp, Bộ Tổng Tư lệnh quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam.

Ngày 4 tháng 11 năm 1958, Bộ trưởng Quốc phòng ra Nghị định số 262/NĐA sáp nhập hai cục Quân giới, Quân khí, tổ chức thành Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Hậu cần. Ông Nguyễn Văn Nam làm Cục trưởng.

Ngày 29 tháng 1 năm 1966, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 128/QĐQP tách Cục Quân giới thành 2 cục Quân khí và Quân giới.

Ngày 10 tháng 9 năm 1974, Thực hiện Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số 39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội ôngnh phủ ra Nghị định (số 221/CP) thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng. Ngành Quân giới được tổ chức thành các cục: Cục Quản lý kỹ thuật - sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp và các nhà máy, xí nghiệp chế tạo vũ khí - khí tài - đạn dược trực thuộc Tổng Cục Kỹ thuật Bộ Quốc phòng.

Ngày 5 tháng 4 năm 1976, Tổng cục Xây dựng Kinh tế được thành lập theo Nghị định 59/CP của Chính phủ. Cuối năm 1979 được thu hẹp dần và đến cuối những năm 1980 thì được giải thể.

Ngày 7 tháng 11 năm 1985 Tổng cục Kinh tế được thành lập theo Nghị định số 260/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

Ngày 3 tháng 3 năm 1989, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được thành lập với tên gọi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế trên cơ sở Tổng cục Kinh tế và một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam - cơ quan quản lý các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng.

Từ tháng 7 năm 2000, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam được tổ chức lại và mang tên gọi hiện nay khi Bộ Quốc phòng tách hai chức năng quản lý công nghiệp quốc phòng - giao cho Tổng cục và chức năng quản lý Quân đội làm kinh tế (quản lý các doanh nghiệp quân đội)- giao cho Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng.

Theo pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng đã được Ủy ban Thường vụ QH khóa XII thông qua ngày 26-1 thì Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:

"...a)Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng (cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt) do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.

b)Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (cơ sở công nghiệp động viên)..." do Bộ Công thương quản lý.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Đại tướng Phùng Quang Thanh ngày 18/12/2007, tại phiên họp thứ 3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội "...Sau năm 2012 công nghiệp quốc phòng cần hội nhập với công nghiệp quốc gia và do Chính phủ quản lý, Bộ Quốc phòng chỉ quản lý các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt..."

Các cơ quan Tổng cục

Bộ Tham mưu

Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Gia Thịnh

Cục Quản lý công nghệ

Cục trưởng: Đại tá, TS Đào Xuân Nghiệp

Cục Chính trị

Chủ nhiệm: Thiếu tướng Tạ Quang Chính

Cục Hậu cần

Văn phòng Tổng cục,

Phòng Quản lý dự án đầu tư

Phòng Vật tư

Phòng Tài chính

Phòng Thông tin khoa học quân sự

Phòng Điều tra hình sự

Thanh tra Tổng cục

Tạp chí Công nghiệp quốc phòng và kinh tế

Các đơn vị trực thuộc

Viện Thiết kế tàu quân sự: 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội

Viện Thiết kế Vũ khí: thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Viện Thuốc phóng - Thuốc nổ: phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội

Viện Công nghệ: xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng: quận Long Biên, Hà Nội

Các kho vật tư K602, K612, K752

Công ty Cơ khí chính xác 11 (Z111)

Công ty Cơ khí - Hóa chất 13 (Z113)

Công ty Cơ khí - Hóa chất 14 (Z114)

Công ty Cơ điện - Hóa chất 15 (Z115): Là đơn vị chuyên gia công chế tạo, chế tạo thử đạn cối, cối tăng tầm các loại phục vụ bộ binh. Với truyền thống sản xuất đạn cối hơn 40 năm Công ty Cơ điện - Hoá chất Z115 đang từng bước hiện đại hoá dây truyền thiết bị, ứng dụng kho học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra các sản phẩm chính xác an toàn, không ngừng cải tiến để cung cấp cho quân đội những chủng loại đạn cối mới. Ngoài ra Công ty cũng là đơn vị lớn, chuyên sản xuất thuốc nổ công nghiệp các loại...

Công ty Cơ khí chính xác 17 (Z117)

(Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới)

Công ty Hóa chất 21 (Z121)

Đơn vị Anh hùng LLVT nhân dân

Công ty Cơ khí chính xác 25 (Z125)

Công ty Cơ khí 27 (Z127)

Nhà máy Cơ khí chính xác 29 (Z129)

Công ty Cơ điện và Vật liệu nổ 31 (Z131)

Nhà máy Dụng cụ điện 43 (Z143) [1]

Nhà máy Cao su 75 (Z175) [2]

Công ty 76 (Z176)

Công ty Điện tử Sao Mai (Z181)

Công ty Cơ khí chính xác 83 (Z183)

Công ty Hóa chất 95 (Z195)

Công ty Quang điện - Điện tử 99 (Z199)

Xí nghiệp Liên hiệp Ba Son

Công ty Đóng tàu Hồng Hà (Z173)

Công ty Sông Thu (Z124)

Công ty Đóng tàu 189 (Z189)

Công ty Vật tư Công nghiệp Quốc phòng (Gaet)

Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp và Phân bón hóa sinh: huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Xây dựng và Lắp máy Tây Hồ: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Lãnh đạo, quản lý ngành Công nghiệp Quốc phòng qua các thời kỳ

Trưởng phòng Quân giới

Phụ trách phòng: Vũ Anh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa I, Ủy viên quân sự toàn quốc.

Cục trưởng Chế tạo Quân giới Cục

1946 - 1947: Vũ Anh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa I, Ủy viên quân sự toàn quốc

Cục trưởng Cục Quân giới

1947 - 1954: Thiếu tướng (1948), Trần Đại Nghĩa: Kỹ sư chế tạo vũ khí, Anh hùng Lao động (1952), Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1966), Giáo sư (1980), giải thưởng Hồ Chí Minh (1996).

Chủ nhiệm Tổng cục Xây dựng Kinh tế

1976 - 1977: Trung tướng Đồng Sỹ Nguyên, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng.

1977 - 1980: Thiếu tướng Hoàng Thế Thiện, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng, Ủy viên dự khuyết Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa khóa IV

Chủ nhiệm Tổng cục Kinh tế

1982 - 1986: Thượng tướng Trần Sâm, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế

1989 - 1996: Trung tướng (1990) Phan Thu, nguyên Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Đại biểu QH khóa IX, Giáo sư, kỹ sư Vô tuyến điện tử, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

1997 - 2000: Trung tướng Trần Đức Việt, Đại biểu QH khóa X, Kỹ sư.

Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

2000 - 2007: Trung tướng Phạm Tuân, phi công, nhà du hành vũ trụ, Anh hùng lực lượng vũ trang ,Anh hùng lao động, Anh hùng Liên Xô.

Từ 31/12/2007: Trung tướng Trương Quang Khánh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Đại biểu QH khóa XII, kỹ sư công trình quân sự,Tiến sĩ KTQS, người Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Đánh giá:
0 dựa trên 0 đánh giá
Nội dung cùng tác giả
 
Nội dung tương tự