Các mô hình trong phát triển phần mềm

Tiêu đề: Các mô hình trong phát triển phần mềm Bài viết dưới đây sẽ cho bạn kiến thức tổng quan về các mô hình phát triển phần mềm Các mô hình SEP Mô hình SEP còn được gọi là chu trình hay vòng đời phần mềm (SLC - Software Life Cycle). SLC là tập hợp các công việc và quan hệ giữa chúng với nhau diễn ra trong quá trình phát triển phần mềm. Có khá nhiều mô hình SLC khác nhau, trong đó một số được ứng dụng khá phổ biến trên thế giới: Các mô hình một phiên bản (Single-version models) • Mô hình Waterfall (Waterfall model) • Mô hình chữ V (V-model) • Các mô hình nhiều phiên bản (Multi-version models) • Mô hình mẫu (Prototype) • Mô hình tiến hóa (Evolutionary) • Mô hình lặp và tăng dần (Iterative and Incremental) • Mô hình phát triển ứng dụng nhanh (RAD) • Mô hình xoắn (Spiral) Mô hình Waterfall Mô hình này bao gồm các giai đoạn xử lý nối tiếp nhau. Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements and Specifications): là giai đoạn xác định những “đòi hỏi” (“What”) liên quan đến chức năng và phi chức năng mà hệ thống phần mềm cần có. Giai đoạn này cần sự tham gia tích cực của khách hàng và kết thúc bằng một tài liệu được gọi là “Bản đặc tả yêu cầu phần mềm” hay SRS (software requirement specification), trong đó bao gồm tập hợp các yêu cầu đã được duyệt (reviewed) và nghiệm thu (approved) bởi những người có trách nhiệm đối với dự án (từ phía khách hàng). SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo cho đến cuối dự án. Phân tích hệ thống và thiết kế (System Analysis and Design): là giai đoạn định ra “làm thế nào” (“How”) để hệ thống phần mềm đáp ứng những “đòi hỏi” (“What”) mà khách hàng yêu cầu trong SRS. Đây là chính là cầu nối giữa “đòi hỏi” (“What”) và mã (Code) được hiện thực để đáp ứng yêu cầu đó. Hiện thực và kiểm thử từng thành phần (Coding and Unit Test): là giai đoạn hiện thực “làm thế nào” (“How”) được chỉ ra trong giai đoạn “Phân tích hệ thống và thiết kế”. Kiểm thử (Test): giai đoạn này sẽ tiến hành kiểm thử mã (code) đã được hiện thực, bao gồm kiểm thử tích hợp cho nhóm các thành phần và kiểm thử toàn hệ thống (system test). Một khâu kiểm thử cuối cùng thường được thực hiện là nghiệm thu (acceptance test), với sự tham gia của khách hàng trong vai trò chính để xác định hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu của họ hay không. Cài đặt và bảo trì (Deployment and Maintenance): đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và huấn luyện khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm (nếu có) và phát triển những thay đổi mới được khách hàng yêu cầu (như sửa đổi, thêm hay bớt chức năng/đặc điểm của hệ thống). Thực tế cho thấy đến những giai đoạn sau mới có khả năng nhận ra sai sót trong những giai đoạn trước và phải quay lại để sửa chữa. Đây chính là kiểu waterfall dạng lặp (Iterative Waterfall). Mô hình chữ V Trong mô hình Waterfall, kiểm thử được thực hiện trong một giai đoạn riêng biệt. Còn với mô hình chữ V, toàn bộ qui trình được chia thành hai nhóm giai đoạn tương ứng nhau: phát triển và kiểm thử. Mỗi giai đoạn phát triển sẽ kết hợp với một giai đoạn kiểm thử tương ứng. Tinh thần chủ đạo của V-model là các hoạt động kiểm thử phải được tiến hành song song (theo khả năng có thể) ngay từ đầu chu trình cùng với các hoạt động phát triển. Ví dụ, các hoạt động cho việc lập kế hoạch kiểm thử toàn hệ thống có thể được thực hiện song song với các hoạt động phân tích và thiết kế hệ thống. Mô hình mẫu Mô hình mẫu (prototype). Trong đó, qui trình được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự có mặt của đại diện của cả phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu tổng thể của hệ thống phần mềm sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có thể biết được và sơ luợc những nhóm yêu cầu nào cần phải được làm rõ. Sau đó, thực hiện thiết kế nhanh tập trung chuyển tải những khía cạnh thông qua prototype để khách hàng có thể hình dung, đánh giá giúp hoàn chỉnh yêu cầu cho toàn hệ thống phần mềm. Việc này không những giúp tinh chỉnh yêu cầu, mà đồng thời giúp cho đội ngũ phát triển thông hiểu hơn những gì cần được phát triển. Tiếp theo sau giai đoạn làm prototype này có thể là một chu trình theo mô hình waterfall hay cũng có thể là mô hình khác. Chú ý, prototype thường được làm thật nhanh trong thời gian ngắn nên không được xây dựng trên cùng môi trường và công cụ phát triển của giai đoạn xây dựng phần mềm thực sự sau này. Prototype không đặt ra mục tiêu tái sử dụng cho giai đoạn phát triển thực sự sau đó. Mô hình tiến hóa Mô hình này thực sự cũng là một dạng dựa trên mô hình mẫu, tuy nhiên có sự khác biệt: • mô hình tiến hóa xây dựng nhiều phiên bản prototype liên tiếp nhau. • những phiên bản prototype trước sẽ được xây dựng với mục tiêu có thể tái sử dụng trong những phiên bản sau. Mô hình lặp và tăng dần Mô hình lặp và tăng dần có lúc được hiểu là một. Tuy nhiên, trong bài viết này, ta có thể phân biệt ít nhiều sự khác biệt. Trước tiên, hai mô hình này đều có điểm giống nhau là đều dựa trên tinh thần của mô hình tiến hóa, và có thêm đặc điểm nhắm đến việc cung cấp một phần hệ thống để khách hàng có thể đưa vào sử dụng trong môi trường hoạt động sản xuất thực sự mà không cần chờ cho đến khi toàn bộ hệ thống được hoàn thành (trong mô hình mẫu hay tiến hóa, các phiên bản mẫu hay trung gian đều không nhắm đến đưa vào vận hành thực sự cho khách hàng, trừ phiên bản cuối cùng). Để khách hàng có thể sử dụng, mỗi phiên bản đều phải được thực hiện như một qui trình đầy đủ các công việc từ phân tích yêu cầu với khả năng bổ sung hay thay đổi, thiết kế, hiện thực cho đến kiểm nghiệm và có thể xem như một qui trình (chu trình) con. Các chu trình con có thể sử dụng các mô hình khác nhau (thông thường là waterfall). Hình 5 minh họa hai mô hình này, trong đó mỗi chu trình con là một waterfall nhỏ. Mục tiêu của phiên bản đầu tiên là phát triển phần lõi và nhóm các chức năng quan trọng. Sau mỗi phiên bản được đưa vào sử dụng, các kết quả đánh giá sẽ được phản hồi và lập kế hoạch cho chu trình con của phiên bản tiếp theo để thực hiện: • Những thay đổi cho phiên bản trước đó nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn • Có thể thêm những chức năng hoặc đặc điểm bổ sung • Sự khác nhau giữa hai mô hình tăng dần và lặp có thể được hiểu đơn giản như sau (so với sản phẩm được hoàn thành trong chu trình con trước): • Mô hình tăng dần (Incremental): thêm chức năng vào sản phẩm (xem minh hoạ Hình 6). • Mô hình lặp (Iterative): thay đổi sản phẩm (xem minh họa Hình 6) • Một SEP có thể kết hợp cả hai mô hình lặp lẫn tăng dần, chẳng hạn RUP (Rational Unified Process). Mô hình phát triển nhanh Mô hình phát triển nhanh (RAD - Rapid Application Development) chính là mô hình tăng dần với chu kỳ phát triển cực ngắn. Để đạt được mục tiêu này, RAD dựa trên phương pháp phát triển trên cơ sở thành phần hóa hệ thống cùng với việc tái sử dụng các thành phần thích hợp. RAD thích hợp cho những hệ thống quản lý thông tin. Mô hình xoắn Mô hình này được xây dựng bởi Barry Boehm, đặt trọng tâm phân tích rủi ro và xem xét kế hoạch để giải quyết chúng, thông qua nhiều chu kỳ con nối tiếp được lặp liên tiếp dựa trên bản chất của mô hình lặp. Trong mô hình này, việc phân tích và giải quyết những vấn đề có rủi ro cao tập trung vào thiết kế từng khía cạnh cụ thể chứ không dựa vào việc xử lý các vấn đề một cách chung chung. Trgon đó mỗi chu kỳ bao gồm 4 giai đoạn con như sau: 1. Xác định mục tiêu chất lượng cho sản phẩm được thực hiện, đồng thời xác định sự lựa chọn mua, tái sử dụng hay tự thiết kế và hiện thực các thành phần của hệ thống. 2. Phân tích sự lựa chọn và các rủi ro có thể xảy ra. Việc này được thực hiện bởi nhiều hoạt động khác nhau thông qua làm mẫu hay mô phỏng. 3. Phát triển và kiểm định sản phẩm ở mức tiếp theo dựa trên kết quả định hướng được chỉ ra trong giai đoạn con số 2 (phân tích rủi ro) 4. Kiểm duyệt tất cả các kết quả của các giai đoạn con xảy ra trước đó và lập kế hoạch cho chu kỳ lặp tiếp theo. Chúng tôi luôn cập nhật kiến thức công nghệ hay tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Tổng quan các mô hình phát triển phần mềm

Tiêu đề: Tổng quan các mô hình phát triển phần mềm Cũng như mọi ngành sản xuất khác, qui trình là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công ty đều có thể xử lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung của công ty, hay ít nhất ở cấp độ dự án. Có thể nói qui trình phát triển/xây dựng phần mềm (Software Development/Engineering Process - SEP) có tính chất quyết định để tạo ra sản phẩm chất luợng tốt với chi phí thấp và năng suất cao, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cố và phát triển cùng với nền công nghệ phần mềm đầy cạnh tranh. Bài viết phần nào giúp bạn quyết định lựa chọn mô hình thích hợp khi xây dựng qui trình phát triển phần mềm chung cho cấp tổ chức hay cấp dự án. Qui trình là gì? Qui trình có thể hiểu là phương pháp thực hiện hoặc sản xuất ra sản phẩm. Tương tự như vậy, SEP chính là phương pháp phát triển hay sản xuất ra sản phẩm phần mềm. Thông thường một qui trình bao gồm những yếu tố cơ bản sau: • Thủ tục (Procedures) • Hướng dẫn công việc (Activity Guidelines) • Biểu mẫu (Forms/templates) • Danh sách kiểm định (Checklists) • Công cụ hỗ trợ (Tools) Với các nhóm công việc chính: • Đặc tả yêu cầu (Requirements Specification): chỉ ra những “đòi hỏi” cho cả các yêu cầu chức năng và phi chức năng. • Phát triển phần mềm (Development): tạo ra phần mềm thỏa mãn các yêu cầu được chỉ ra trong “Đặc tả yêu cầu”. • Kiểm thử phần mềm (Validation/Testing): để bảo đảm phần mềm sản xuất ra đáp ứng những “đòi hỏi” được chỉ ra trong “Đặc tả yêu cầu”. • Thay đổi phần mềm (Evolution): đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Tùy theo mô hình phát triển phần mềm, các nhóm công việc được triển khai theo những cách khác nhau. Để sản xuất cùng một sản phẩm phần mềm người ta có thể dùng các mô hình khác nhau. Tuy nhiên không phải tất cả các mô hình đều thích hợp cho mọi ứng dụng. SEP, ISO, CMM/CMMI Phần này sẽ không đi sâu vào tìm hiểu các mô hình phát triển phần mềm mà chỉ cung cấp một cái nhìn tổng quát về chúng, cũng như mối quan hệ giữa SEP với ISO và CMM/CMMI. Vấn đề được đặt ra là làm thế nào cải tiến qui trình để cải thiện chất lượng và năng suất? Câu trả lời chính là qui trình khung (Process Framework - PF). PF sẽ chỉ ra những yêu cầu mà một qui trình phải đáp ứng tùy theo mỗi mức độ. PF không chỉ ra bất kỳ một qui trình cụ thể nào mà chỉ đưa ra những yêu cầu ở mỗi mức độ trưởng thành khác nhau của qui trình phải đạt được. Đây chính là những hướng dẫn cho các hoạt động cải tiến để nâng mức độ trưởng thành từ thấp lên cao. Có nhiều PF, nhưng phổ biến nhất là ISO và CMM (Capability Maturity Model) được các tổ chức thế giới công nhận. ISO nhắm chung đến nhiều loại tổ chức cả sản xuất lẫn dịch vụ, trong khi CMM được dành riêng cho các tổ chức phát triển phần mềm. Đối với phần mềm, ISO chỉ ra mức độ chất lượng yêu cầu tối thiểu mà một SEP phải đạt (ISO certified) và việc cải tiến qui trình được thực hiện thông qua qui trình kiểm định, trong khi CMM bao gồm những thực tiễn tốt nhất (best practices) được tập hợp rút tỉa từ rất nhiều tổ chức phát triển phần mềm khác nhau và chúng được tổ chức thành 5 mức độ trưởng thành khác nhau (Level 1 - Initial, Level 2 - Repeatable, Level 3 - Defined, Level 4 - Managed, Level 5 - Optimizing). Ngày nay, phần mềm không đứng riêng một mình mà thường là một bộ phận trong hệ thống hoàn chỉnh. Do đó, CMMI (Capability Maturity Model Integration) ra đời hướng đến các qui trình cho việc xây dựng cả hệ thống, bao gồm cả việc tích hợp để xây dựng và bảo trì toàn bộ hệ thống. Chúng tôi luôn cập nhật kiến thức công nghệ hay tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Lịch sử phát triển công nghệ phần mềm

Lịch sử phát triển công nghệ phần mềm Nửa cuối những năm 1980 đến nay: Chất lượng phần mềm tập trung chủ yếu ở năng suất, độ tin cậy và việc bảo trì. Nghiên cứu hỗ trợ tự động hóa sản xuất phần mềm. Nhiều trung tâm, viện nghiên cứu CNPM ra đời. Các trường đưa vào giảng dạy SE. „ Hiện nay: „ Công nghiệp hóa sản xuất phần mềm bằng cách đưa những kỹ thuật công nghệ học (Engineering techniques) thành cơ sở khoa học của CNPM. „ Vận dụng những lý luận trong sản xuất phần mềm và áp dụng các phương pháp luận một cách nhất quán. „ Tăng cường nghiên cứu và tạo công cụ trợ giúp sản xuất phần mềm. Sự tiến triển của các phương pháp phát triển PM „ 1970. „ Phương pháp luận về quy trình thiết kế phần mềm với phương pháp phân chia môđun và thiết kế trong từng môđun. „ Phát triển: nửa đầu 1980. „ Ngôn ngữ đối thoại đơn giản (4GL, DB SQL). „ Hệ trợ giúp: Hệ trợ giúp kiểm thử; Hệ trợ giúp quản lý thư viện mã; Hệ trợ giúp tái sử dụng. „ Biến đổi: nửa cuối 1980 đến nay. „ Đưa ra các môi trường mới về phát triển phần mềm. Triển khai mới về kết hợp giữa CNPM và CN Tri thức (Knowledge Engineering). „ Triển khai những môi trường bậc cao về phát triển phần mềm; Tự động hóa sản xuất phần mềm; Tạo bản mẫu (Prototyping); Lập trình hướng đối tượng - OOP; Hướng sử dụng thành phần (component). Những thách thức đối với CNPM… „ Cứ 6 đề án triển khai thì có 2 bị huỷ bỏ. „ Trung bình thời gian thực hiện thực tế bị kéo dài 50% (cá biệt 200-300%). „ Các đề án lớn dễ thất bại. „ 3/4 các hệ thống lớn có lỗi khi thực thi. „ Quá trình phân tích yêu cầu (5% công sức): để lại 55% lỗi, có 18% phát hiện được. „ Quá trình thiết kế (25% công sức): để lại 30% lỗi, có 10% phát hiện được. „ Quá trình mã hoá, kiểm tra và bảo trì: để lại 15% lỗi, có 72% phát hiện được. Chúng tôi luôn cập nhật kiến thức công nghệ hay tại: Xem thêm: https://www.facebook.com/hauisoftware

Một số mô hình phát triển phần mềm

Một số mô hình phát triển phần mềm Mô hình phát triển phần mềm là một thể hiện trừu tượng của quy trình phần mềm. Nó biểu diễn các đặc tả về quy trình từ những khía cạnh cụ thể; do đó, nó chỉ cung cấp một phần thông tin về quy trình phần mềm. Phần sau đây sẽ trình bày năm mô hình phát triển phần mềm phổ biến thường được sử dụng: - Mô hình thác nước - Mô hình xây dựng tiến triển - Công nghệ phần mềm dựa thành phần - Mô hình phát triển lặp lại, tăng thêm - Mô hình xoắn ốc Mục tiêu - Phải hiểu rõ năm mô hình phát triển phần mềm cơ bản. - Phân biệt được sự khác nhau giữa các mô hình; ưu và nhược điểm của từng mô hình. - Biết rõ đối với loại hệ thống nào thì nên áp dụng mô hình phát triển nào cho phù hợp. Mô hình thác nước Các pha của mô hình thác nước bao gồm: - Phân tích và xác định các yêu cầu - Thiết kế hệ thống và phần mềm - Cài đặt và kiểm thử đơn vị - Tích hợp và kiểm thử hệ thống - Vận hành và bảo trì. Trong mô hình thác nước, năm pha trên phải được thực hiện một cách tuần tự; kết thúc pha trước, rồi mới được thực hiện pha tiếp theo. Do đó, nhược điểm chính của mô hình thác nước là rất khó khăn trong việc thay đổi các pha đã được thực hiện. Giả sử, pha phân tích và xác định yêu cầu đã hoàn tất và chuyển sang pha kế tiếp, nhưng lúc này lại có sự thay đổi yêu cầu của người sử dụng; thì chỉ còn cách là phải thực hiện lại từ đầu. Cho nên, mô hình này chỉ thích hợp khi các yêu cầu đã được tìm hiểu rõ ràng và những thay đổi sẽ được giới hạn một cách rõ ràng trong suốt quá trình thiết kế. Tuy nhiên, trong thực tế có rất ít những hệ thống nghiệp vụ có các yêu cầu ổn định. Mô hình xây dựng tiến triển Mô hình xây dựng tiến triển dựa trên ý tưởng xây dựng một mẫu thử ban đầu và đưa cho người sử dụng xem xét; sau đó, tinh chỉnh mẫu thử qua nhiều phiên bản cho đến khi thoả mãn yêu cầu của người sử dụng thì dừng lại. Có hai phương pháp để thực hiện mô hình này: - Phát triển thăm dò: mục đích của nó là để làm việc với khách hàng và để đưa ra hệ thống cuối cùng từ những đặc tả sơ bộ ban đầu. Phương pháp này thường bắt đầu thực hiện với những yêu cầu được tìm hiểu rõ ràng và sau đó, bổ sung những đặc điểm mới được đề xuất bởi khách hàng. Cuối cùng, khi các yêu cầu của người sử dụng được thoả mãn thì cũng là lúc chúng ta đã xây dựng xong hệ thống. - Loại bỏ mẫu thử: mục đích là để tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống. Phương pháp này thường bắt đầu với những yêu cầu không rõ ràng và ít thông tin. Các mẫu thử sẽ được xây dựng và chuyển giao tới cho người sử dụng. Từ đó, ta có thể phân loại những yêu cầu nào là thực sự cần thiết và lúc này mẫu thử không còn cần thiết nữa. Như vậy, mẫu thử chỉ có tác dụng để làm sáng tỏ yêu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình xây dựng tiến triển là: thiếu tầm nhìn của cả quy trình; các hệ thống thường hướng cấu trúc nghèo nàn; yêu cầu các kỹ năng đặc biệt (Ví dụ: các ngôn ngữ để tạo ra mẫu thử nhanh chóng). Mô hình xây dựng tiến triển chỉ nên áp dụng với những hệ thống có tương tác ở mức độ nhỏ hoặc vừa; trên một phần của những hệ thống lớn; hoặc những hệ thống có thời gian chu kỳ tồn tại ngắn. Công nghệ phần mềm dựa thành phần Mô hình này dựa trên kỹ thuật tái sử dụng một cách có hệ thống; trong đó hệ thống được tích hợp từ nhiều thành phần đang tồn tại hoặc các thành phần thương mại COTS (Commercial-off-the-shelf). Các trạng thái chính của quy trình bao gồm: - Phân tích thành phần sẵn có - Điều chỉnh yêu cầu - Thiết kế hệ thống với kỹ thuật tái sử dụng - Xây dựng và tích hợp hệ thống Mô hình phát triển lặp lại, tăng thêm Mô hình này được đề xuất dựa trên ý tưởng thay vì phải xây dựng và chuyển giao hệ thống một lần thì sẽ được chia thành nhiều vòng, tăng dần. Mỗi vòng là một phần kết quả của một chức năng được yêu cầu. Các yêu cầu của người sử dụng được đánh thứ tự ưu tiên. Yêu cầu nào có thứ tự ưu tiên càng cao thì càng ở trong những vòng phát triển sớm hơn. Từ đó, chúng ta có thể thấy rõ một số ưu điểm của mô hình phát triển tăng vòng: - Sau mỗi lần tăng vòng thì có thể chuyển giao kết quả thực hiện được cho khách hành nên các chức năng của hệ thống có thể nhìn thấy sớm hơn. - Các vòng trước đóng vai trò là mẫu thử để giúp tìm hiểu thêm các yêu cầu ở những vòng tiếp theo. - Những chức năng của hệ thống có thứ tự ưu tiên càng cao thì sẽ được kiểm thử càng kỹ. Mô hình xoắn ốc Trong mô hình xoắn ốc, quy trình phát triển phần mềm được biểu diễn như một vòng xoắn ốc. Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm: - Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án. - Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để giảm thiểu rủi ro. - Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được lựa chọn từ những mô hình chung. - Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế hoạch. Xem công nghệ mới nhất tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Phần mềm là gì?

Phần mềm là gì? Khái niệm Phần mềm là các chương trình máy tính và những tài liệu liên quan đến nó như: các yêu cầu, mô hình thiết kế, tài liệu hướng dẫn sử dụng… Do đó, chúng ta thấy rằng đặc điểm của phần mềm là trừu tượng và vô hình. Các sản phẩm phần mềm được chia thành 2 loại: - Sản phẩm đại trà (Generic Product): được phát triển để bán ra ngoài thị trường, đối tượng người sử dụng là tương đối đa dạng và phong phú. Những sản phẩm phần mềm thuộc loại này thường là những phần mềm dành cho máy PC. - Sản phầm theo đơn đặt hàng (Bespoke Product hoặc Customised Product): được phát triển cho một khách hàng riêng lẻ theo yêu cầu. Ví dụ: Những hệ thống phần mềm chuyên dụng, hỗ trợ nghiệp vụ cho một doanh nghiệp riêng lẻ … Một phần mềm mới có thể được tạo ra bằng cách phát triển các chương trình mới, thay đổi và điều chỉnh các hệ thống phần mềm đại trà hoặc tái sử dụng lại các phần mềm đã tồn tại. Công nghệ phần mềm là gì? Công nghệ phần mềm là những quy tắc công nghệ (engineering discipline) có liên quan đến tất cả các khía cạnh của quá trình sản xuất phần mềm. Các kỹ sư phần mềm nên tuân theo một phương pháp luận có hệ thống và có tổ chức trong công việc của họ. Đồng thời, họ nên sử dụng các công cụ và kỹ thuật thích hợp với vấn đề cần giải quyết, các ràng buộc và tài nguyên sẵn có. Sự khác biệt giữa công nghệ phần mềm và khoa học máy tính? Khoa học máy tính đề cấp tới lý thuyết và những vấn đề cơ bản; còn công nghệ phần mềm đề cập tới các hoạt động xây dựng và đưa ra một phần mềm hữu ích. Khi sự phát triển của phần mềm trở lên mạnh mẽ thì các lý thuyết của khoa học máy tính vẫn không đủ để đóng vai trò là nền tảng hoàn thiện cho công nghệ phần mềm. Sự khác biệt giữa công nghệ phần mềm và công nghệ hệ thống? Đặt vấn đề - Học viên đã bao giờ nghe nhắc tới Công nghệ hệ thống hay chưa? - Hãy trình bày một số vấn đề có liên quan đến Công nghệ hệ thống. - Công nghệ phần mềm có phải là Công nghệ hệ thống không? Công nghệ hệ thống (hay còn gọi là kỹ nghệ hệ thống) liên quan tới tất cả các khía cạnh của quá trình phát triển hệ thống dựa máy tính bao gồm: phần cứng, phần mềm, và công nghệ xử lý. Công nghệ phần mềm chỉ là một phần của quy trình này, nó có liên quan tới việc phát triển hạ tầng phần mềm (software infrastructure), điều khiển, các ứng dụng và cơ sở dữ liệu trong hệ thống. Kỹ sư hệ thống phải thực hiện việc đặc tả hệ thống, thiết kế kiến trúc hệ thống, tích hợp và triển khai. Quy trình phần mềm là gì? Đặt vấn đề - Hãy cho biết để sản xuất một phần mềm, người ta phải thực hiện những công việc nào? Quy trình phần mềm là một tập hợp các hành động mà mục đích của nó là xây dựng và phát triển phần mềm. Những hành động thường được thực hiện trong các quy trình phần mềm bao gồm - Đặc tả: đặc tả những gì hệ thống phải làm và các ràng buộc trong quá trình xây dựng hệ thống. - Phát triển: xây dựng hệ thống phần mềm. - Kiểm thử: kiểm tra xem liệu phần mềm đã thoả mãn yêu cầu của khách hàng. - Mở rộng: điều chỉnh và thay đổi phần mềm tương ứng với sự thay đổi yêu cầu. Những loại hệ thống khác nhau sẽ cần những quy trình phát triển khác nhau. Ví dụ, hệ thống thời gian thực yêu cầu phải hoàn thành đặc tả hệ thống trước khi chuyển sang giai đoạn xây dựng nó. Nhưng với hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể vừa đặc tả vừa xây dựng chương trình một cách đồng thời. 3/105 Tuy nhiên, nếu chúng ta không sử dụng một quy trình phát triển hệ thống thích hợp thì có thể làm giảm chất lượng của hệ thống và tăng chi phí xây dựng. Mô hình quy trình phát triển phần mềm là gì? Mô hình quy trình phát triển phần mềm là một thể hiện đơn giản của một quy trình phần mềm, và nó được biểu diễn từ một góc độ cụ thể. Sau đây là một số ví dụ về mô hình quy trình phát triển phần mềm: - Mô hình luồng công việc (workflow): mô tả một chuỗi các hành động cần phải thực hiện. - Mô hình luồng dữ liệu (data-flow): mô tả luồng thông tin. - Mô hình Vai trò/Hành động (Role/action): chỉ ra vai trò của những người liên quan trong quy trình phần mềm và nhiệm vụ của từng người. Ngoài ra, còn có một số mô hình quy trình chung cũng được đễ xuất như: - Mô hình thác nước (waterfall) - Mô hình phát triển lặp lại (Iterative development) - Mô hình công nghệ phần mềm dựa thành phần (Component-based software engineering). Theo dõi tin tức công nghệ mới nhất: https://www.facebook.com/hauisoftware

Tranh mừng tân gia là gì?

Tranh mừng tân gia là gì? Tranh mừng tân gia là một món quà tặng cao câp là bức tranh được làm từ vật liệu cao cấp với nhiều mẫu mã đa dạng, nhiều kích thươc khác nhau và quan trọng đó là sản phẩm đucợ làm từ đồng đỏ nguyên chất, đồng mạ vàng cao cấp mới nhất.. đó sẽ là món quà tặng độc đáo cho người được tặng nhân dịp này lễ ngay tết trong năm, và đơn giản hơn là sản phẩm được khách hàng yêu thích và lựa chọn sản phẩm đặc biệt Xem thêm tại đây: tonquy.com.vn/tin-tuc/tin-qua-tang/mung-tan-gia-nen-tang-tranh-gi

Sự khác biệt giữa chuyên ngành mạng và công nghệ phần mềm

Một Hệ thống thông tin có thể chia làm 3 đối tượng con người là người dùng (user), người lập trình (programmer) và người triển khai (implementer). Người dùng đặt ra các yêu cầu của mình (vd: quản lý điểm của sinh viên) và người lập trình sẽ thực hiện viết ra chương trình theo yêu cầu (vd viết chương trình quản lý điểm của sinh viên). Sau khi chương trình được viết xong, người triển khai sẽ triển khai ứng dụng đó trên hệ thống mạng. Triển khai sẽ bao gồm xây dựng hạ tầng truyền dẫn (mạng truy cập, mạng lõi), xây dựng hệ thống (cài đặt server Linux/Windows, cơ sở dữ liệu MS SQL/MySQL./Oracle, ứng dụng), xây dựng hệ thống hỗ trợ (điện thoại IP, hệ thống giám sát mạng, hệ thống lưu trữ) và sau cùng là bảo mật và vận hành toàn bộ hệ thống. Sự khác biệt giữa ngành Mạng máy tính và Công nghệ phần mềm Ngành Công nghệ phần mềm sẽ nghiên về hướng lập trình Học Công nghệ phần mềm giúp ta biết cách làm được một phần mềm chuyên nghiệp, có thể xây dựng sản phẩm cho công ty, hoặc xây dựng sản phẩm để ra kinh doanh riêng hay freelance; Ngành Mạng máy tính nghiên về hướng người triển khai Ngành Mạng máy tính thường chia thành các chuyên ngành con như sau: Hạ tầng mạng truyền dẫn Xây dựng, tư vấn, phát triển, bảo trì hệ thống mạng truyền dẫn, mạng lõi cho các doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ… Hạ tầng thông tin Xây dựng, tư vấn, phát triển, bảo trì hệ thống thông tin trên hạ tầng truyền dẫn đã được xây dựng… Bảo mật hệ thống Bảo vệ hệ thống, ngăn chặn tấn công, xâm nhâp, xây dựng, tư vấn, triển khai các chính sách bảo mật,… Hệ thống mạng doanh nghiệp thường được cấu thành bởi ba phần cốt lõi. Đó là hạ tầng cơ sở mạng, hệ điều hành và các ứng dụng, dịch vụ. Mỗi phần được phát triển và cung ứng thiết bị bởi một hãng công nghệ riêng biệt. Hãng Cisco, Juniper dẫn đầu về thiết bị và công nghệ ở mảng cơ sở hạ tầng. Hãng Microsoft, Linux, IBM chiếm thị phần lớn về hệ điều hành. Các dịch vụ ứng dụng cơ sở dữ liệu thì có Oracle, Microsoft SQL… Trong mỗi phần kể trên lại được được phân chia thành nhiều mảng nhỏ bên trong. “Mạng máy tính” là một cụm từ chung chỉ về một ngành nghề trong lĩnh vực CNTT. Nó bao gồm công việc của một quản trị viên trên các thiết bị hạ tầng (Cisco…), quản trị viên Windows, quản trị viên về webserver, về cơ sở dữ liệu…. Vì vậy, để được “bước” vào nghề và làm nghề, chúng ta chỉ cần am tường, giỏi ở một mảng nhất định. Tại các công ty lớn, công ty đa quốc gia, đặc biệt là các công ty ứng dụng rộng rãi CNTT vào hoạt động như ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, hàng không, thương mại điện tử thì quản trị mạng thường là một phòng ban với nhiều chuyên viên. Tại đây, mỗi chuyên viên sẽ phụ trách một mảng chuyên biệt, và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến phạm vi được phân công quản lý, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp hóa trong giải quyết công việc và đưa CNTT thành “xương sống” trong hoạt động của doanh nghiệp. Xem thêm tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Lập trình

Chọn hướng lập trình nào ? Có rất nhiều hướng đi, sau đây là một trong các hướng: Lập trình web : Frontend (là làm HTML, CSS, Javascript), Backend(PHP, Java, Ruby, Python, ASP.Net,Perl, …) Lập trình mobile : iOS, Android, Windowphone, … Lập trình mạng Lập trình nhúng Và một số hướng khác mình không thể nói hết được Và khi đã chọn được hướng đi, việc bắt đầu từ đầu cũng rất là khó khăn, đòi hỏi bạn phải kiên trì và có lòng đam mê, nếu không 1 tuần hay chừng 1 tháng là bạn sẽ nản và từ bỏ ngay. Còn nếu bạn kiên trì, vượt qua nhưng không đam mê, không tò mò lạ lẫm, không tự hỏi mình những câu hỏi về những đoạn mã đó tại sao không nên viết thế này, viết thế kia, chạy sao … rất nhiều câu hỏi. Bạn tự đặt và hỏi thì bạn thích hợp với CNTT vì bạn có đam mê, ngược lại bạn đừng đi theo nó, vì không có đam mê, bạn sẽ không thể bắt kịp mọi người khi mà tốc độ phát triển CNTT rất nhanh, nhanh hơn những ngành khác rất nhiều, điều này bạn nên cân nhắc. Về việc chọn ngành học, là do các bạn tự cân nhắc Nếu bạn đi theo lập trình web, đòi hỏi bạn rất nhiều ngôn ngữ cần hiểu biết. Bởi vì làm được 1 trang web cần kết hợp nhiều ngôn ngữ : HTML, CSS, Javascript, và 1 ngôn ngữ server (PHP, Python, Ruby, Java, C#/VB, ….) cùng với 1 database (MySQL, SQL Server, NoSQL, …) Về lập trình mobile(di động) thì bạn chỉ cần nắm 1 ngôn ngữ là đủ như : Objective-C dùng cho lập trình iOS, C# dùng cho lập trình Windowphone, Java cho lập trình Android. C# và Java ở đây nó là Java nhưng có biến thể 1 chút, các bạn học là sẽ nắm được sự khác biệt này. Lập trình mạng và lập trình nhúng thì mình không dám chia sẻ gì, nhưng những ngành này thì tỉ lệ việc làm kiếm được ít hơn 2 hướng trên là lập trình web và mobile, tuy nhiên ít hơn không có nghĩa là khó xin việc, vẫn có nhiều việc được đăng tuyển đều đều và lương khá cao. Vậy chúng ta nên chọn hướng lập trình như thế nào? Hướng nào cũng có thể mang lại cho bạn cuộc sống ổn định cả, tuy nhiên thời gian đầu bạn cũng có thể thử, thử hướng này trong một thời gian đủ dài, 3, 4 tháng chẳng hạn, nếu bạn thấy không ổn, bạn có thể đổi sang một hướng khác, cuộc sống rất dài, bỏ ra vài tháng hoặc thậm chí 1 năm để tìm được hướng đi phù hợp cho mình thì cũng không đáng là bao nhiêu, tuy nhiên qua việc thử chọn hướng, các bạn cũng sẽ ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm cho chính bản thân mình. 9. Nên chọn ngôn ngữ nào để học hoặc học trước các môn lập trình nào? Qua kinh nghiệm của tôi, thật sự ngôn ngữ không quan trọng lắm, có nhiều bạn nói tôi rằng nên học Pascal trước khi học C, C++ sẽ dễ hơn, tuy nhiên, với tôi, do là dân tỉnh lẻ, không có điều kiện học Tin học từ nhỏ, nên tôi không được học Pascal từ trường phổ thông. Sau khi thi đậu vào trường KHTN, chúng tôi được học C và C++ sau đó, tôi thấy vẫn tiếp thu tốt, nhiều bạn bè tôi từng đạt giải quốc gia tin học, tôi thấy chúng tôi không có nhiều khác biệt khi học các môn học về lập trình. Do vậy, tôi thấy học ngôn ngữ không quan trọng mấy, thứ mà tôi thấy quan trọng, chính là học cách xử lý vấn đề, suy nghĩ các thuật toán để giải quyết vấn đề, cách tổ chức chương trình, các phần này có thể tìm thấy trong các môn học về Lập trình căn bản, Lý thuyết đồ thị, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, CSDL và một môn học tôi thấy cực kì quan trọng đó chính là Lập trình Hướng Đối Tượng. Tư duy lập trình Hướng Đối Tượng là cực kì quan trọng, cho đến hiện này, tất cả các ngôn ngữ, các phần mềm, các ứng dụng đều phải sử dụng tư tưởng lập trình HĐT này. Do vậy, tôi nghĩ các bạn muốn làm tốt công việc lập trình, các bạn cần phải học tập vào trao dồi nhiều thứ liên quan đến lập trình Hướng đối tượng. Về ngôn ngữ lập trình, tôi đã từng lập trình từ C, C++ đến C#, đến Java, PHP, tôi thấy chúng ta chỉ cần học các từ khóa, các khai báo kiểu dữ liệu, viết một chương trình HelloWorld được là chúng ta có thể học ngôn ngữ đó, ngoại trừ một số khai báo đặt biệt, còn đa số là giống nhau về tư tưởng mà thôi. Do vậy, theo kinh nghiệm của tôi, tôi thấy rằng tư duy lập trình, lập trình Hướng đối tượng là quan trọng, còn ngôn ngữ, các bạn cứ chọn và thấy phù hợp là mình học, và tập làm các dự án một cách thuần thục về ngôn ngữ đó, khi chuyển qua ngôn ngữ khác thì mọi thứ sẽ dễ dàng. Chúc các bạn thành công theo đam mê của mình. Xem thêm tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Công nghệ phần mềm mô hình xoăn ốc

Mô hình xoắn ốc Trong mô hình xoắn ốc, quy trình phát triển phần mềm được biểu diễn như một vòng xoắn ốc. Các pha trong quy trình phát triển xoắn ốc bao gồm: - Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án. - Đánh giá và giảm thiểu rủi ro: rủi ro được đánh giá và thực hiện các hành động để giảm thiểu rủi ro. - Phát triển và đánh giá: sau khi đánh giá rủi ro, một mô hình xây dựng hệ thống sẽ được lựa chọn từ những mô hình chung. - Lập kế hoạch: đánh giá dự án và pha tiếp theo của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế hoạch. Xem công nghệ mới nhất tại: https://www.facebook.com/hauisoftware

Thiết kế kho lạnh bảo quản Vắc-xin đúng tiêu chuẩn

Bảo quản Vacxin an toàn chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị Y tế. Trước đây, chúng ta thường bảo quản theo cách thủ công cho vào tủ kính hoặc tủ lạnh. Tuy nhiên, việc bảo quản với nhiệt độ không phù hợp, thiết bị kém chất lượng làm giảm chất lượng Vacxin. Thiết bị kho lạnh hiện nay được coi là phương pháp hiệu quả nhất. Không chỉ bảo quản chất lượng, số lượng vacxin lớn mà còn tiết kiệm chi phí đáng kể. Theo dõi quá trình lắp đặt và thiết kế kho lạnh cao cấp để biết thêm thông tin hữu ích. Quy trình thiết kế kho lạnh cao cấp gồm các bước : I. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG, CON LƯƠN Quy chuẩn về vị trí lắp đặt kho lạnh: Kho lạnh bảo quản cần được thi công lắp đặt ở vị tí sạch sẽ, thoáng mát, khô ráo, không bị ngập nước, úng nước. Có đầy đủ mái che, về cửa, về thông gió, tránh lắp những vị trí có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có nhiệt độ cao. Đảm bảo đủ về nguồn nước để vệ sinh Có sân rộng để đảm bảo bốc dỡ hàng thuận tiện Có đủ khoảng cách với các hộ dân, khu vực có nguồn ô nhiễm. Lắp con lươn Tạo khoảng trống phía dưới để thông gió nền: Nên tiến hành lắp đặt kho lạnh trên các con lươn,hay trên hệ thống khung đỡ chắc chắn. Các con lươn thông gió được xây bằng bê tông hoặc gạch thẻ,chỉ cần cao khoảng 100 đến 200mm đảm bảo thông gió tốt.Và khoảng cách giữa các con lươn tối đa 400mm là tốt nhất. Bề mặt các con lươn dốc về hai phía 2% để tránh đọng nước gây tạo băng cho kho lạnh làm giảm hiệu năng cũng như hư hại sản phẩm đang được bảo quản tại kho. Đối với kho có nền xây, để tránh đóng băng nền, biện pháp kinh tế nhất là sử dụng các ống thông gió nền. Các ống thông gió là ống PVC đường kính Ø100mm, bố trí cách khoảng 1000 đến 1500mm, đi zíc zắc phía dưới nền, hai đầu thông lên khí trời. thiết kế kho lạnh cao cấp 1- Panel tường; 2- Con lươn; 3- Nền móng kho lạnh Trong quá trình làm việc, gió thông vào ống, trao đổi nhiệt với nền đất và sưởi ấm nền, ngăn ngừa đóng băng. II. DỰNG KHUNG PANEL Quy chuẩn lắp ke góc, bắn vít-đinh rút, bơm silicon Đo kích thước và cắt ke góc như hình (4 ke đứng ở 4 góc không phải cắt, các ke góc ở trần và nền cắt chéo góc 45° ) thiết kế kho lạnh cao cấp Các tấm lắp với nhau không có ke thì chỉ bắn đinh rút ở 2 đầu từ 2-3 lỗ Cách bơm silicon: Bơm tại các vị trí lắp ke và khe hở để tránh thoát hơi lạnh ra ngoài. Kiểu bơm như hình dưới, chỗ nào không đều có thể dùng tay miết lại cho đều. Thiết kế kho lạnh cao cấp Quy trình lắp đặt, dựng khung Dựng tấm nền Khoan và bắn đinh rút vào 2 tấm panel nền cố định với nhau Các tấm lắp trực tiếp với nhau không qua tấm ke chỉ bắn ở 2 đầu từ 2-3 lỗ Thiết kế kho lạnh cao cấp Dựng mặt bên: Lắp tấm ke góc ngoài và bắn đinh rút để giữ tạm thời Thiết kế kho lạnh cao cấp Dựng mặt sau Lắp từng tấm panel: Khoan và bắn đinh rút. Tấm bên cạnh và tấm sau cố định với nhau bằng ke góc lắp bên ngoài và bên trong và bắn đinh rút. Tấm panel đứng với tấm nền lắp cố định thông qua ke góc ngoài. Thiết kế kho lạnh cao cấp Thiết kế kho lạnh cao cấp Dựng mặt bên và lắp trần (Khoan lỗ lắp dàn lạnh trước khi lắp tấm trần) Lắp từng tấm panel: Khoan và bắn đinh rút. Tấm bên cạnh và tấm sau cố định với nhau bằng ke góc ngoài và ke góc trong và bắn đinh rút. Tấm panel đứng với tấm nền lắp cố định thông qua ke góc ngoài. Thiết kế kho lạnh cao cấp Thiết kế kho lạnh cao cấp của Frozen Dựng mặt trước và cắt cửa Lắp từng tấm panel: Khoan và bắn đinh rút. Tấm bên cạnh và tấm trước cố định với nhau bằng ke góc ngoài và ke góc trong Tấm panel đứng với tấm nền lắp cố định thông qua ke góc ngoài. Lưu ý: Kích thước cắt chính xác với kích thước huỳnh cửa Thiết kế kho lạnh cao cấp Thiết kế kho lạnh cao cấp Lắp ke góc bên trên và bên trong kho còn thiếu 10 III. LẮP MÁY Lắp dàn lạnh – dàn nóng và đi ống Bắt dàn lạnh bên trong kho bởi các bulong Cố định cục nóng lên trên nóc Kho lạnh Hàn các ống đồng với nhau như hình. Nếu có 2 cụm, thì dàn lạnh hàn với dàn nóng tương ứng. Dây điện 2 cụm nối chung và cùng đi ra bảng điện. 13 Bọc bảo ôn: Chọn bảo ôn có kích thước lỗ tương ứng với ống đồng. Sau đó bọc kín các đường ống lạnh. + Trong trường hợp cân cáp bên trong cụm: Bọc bảo ôn hết tất cả ống đồng từ cụm dàn nóng đi ra cho đến dàn lạnh. + Trong trường hợp cân cáp ở bên ngoài cụm: Bọc bảo ôn từ đầu ra cụm dàn ngưng đến đầu vào dàn lạnh, từ đầu ra dàn lạnh đến van tiết lưu. Đi đường ống nước di-ong-nuoc Vị trí đi tùy theo mặt bằng và ý kiến của khác hàng Ống đi nghiêng 5-10° để thoát nước dễ Lắp bóng đèn và tấm inox chống trượt Khoan và bắt bóng đèn chiếu sáng lên trần . Bắt ở vị trí gần lỗ khoan đi ống đồng để tiện đi dây điện ra ngoài tủ điện. Lắp inox chống trượt và xịt silicon các khe hở Lắp bảng điện và giá kệ Lắp bảng điện vị trí như hình vẽ, có thể tùy theo vị trí cửa ở giữa và ở mép. Dây điện đi trong ống gen trắng Ø16, lắp cố định vào panel. Giá kệ tùy theo kích thước giá kệ và kho lạnh để sắp xếp phù hợp 77 IV. THỬ KÍN- NẠP GA-CHẠY MÁY Thử kín Sau khi hàn xong tất cả ống đồng ta tiến hành thử kín bằng cách thử khí Nito, xịt dầu rửa bát hoặc dung dịch tương tự lên bề mặt chỗ hàn để kiểm tra. Nạp ga Chia làm 2 giai đoạn: Nạp mới và nạp bổ sung Nạp môi chất mới: do hệ thống đã được chân không nên ta chỉ cần mở van a và van chai gas, gas sẽ tự động được hút vào bình chứa cao áp. Quan sát trên kính xem mức gas trong bình chứa, đồng thời kiểm tra trên đồng hồ áp suất nếu thấy áp suất không tăng nữa thì dừng lại; cho máy chạy thử, kiểm tra các thông số như áp suất hút, áp suất nén… Nạp môi chất bổ sung: bằng cách quan sát áp suất hút, áp suất nén, dòng điện hay điện áp…ta thấy lượng gas trong hệ thống không đủ, thì ta tiến hành nạp gas bổ sung cho hệ thống kho lạnh. Nạp khi hệ thống lạnh đang hoạt động, ta đóng van a lại. Sau đó mở van chai gas để máy nén hút gas vào hệ thống. Ta tiến hành kiểm tra đồng hồ áp suất hút, kính xem mức của bình chứa cao áp. Nếu mức dịch trong bình khoảng 80% thì dừng lại. Sau đó mở van a ra, đóng van chai gas lại. Tiếp tục kiểm tra áp suất của hệ thống nếu thấy đủ gas thì dừng lại. Các bước nạp ga Nắp đầu dây dẫn vào đồng hồ đo áp suất gas, một đầu còn lại nắp vào đai ốc nơi nạp ga của dàn nóng. Kiểm tra trên đồng hồ đo xem lượng khí gas trong ống dẫn thừa hay thiếu, ghi chép lại và làm bước tiếp theo. Gắn một đầu dây ngắn vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào bình gas bổ sung để thực hiện việc nạp gas hay rút gas. Chú ý: Trước khi tiến hành quá trình nạp gas thì phải xả không khí trong đường ống của hai dây ống nối ra vì không thể để Gas vào không khí lẫn vào nhau và cùng chạy vào hệ thống được, nếu có không khí lẫn vào hệ thống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm lạnh của hệ thống. Sau khi nạp đủ lượng gas cần thiết theo đúng yêu cầu thông số của nhà sản xuất thì khóa van ở bình gas trước, rồi đến khóa van ở giàn nóng, cuối cùng là khóa van ở đồng hồ đo để nhắm tránh sự thất thoát gas trong hệ thống và tránh sự rò rỉ gas ra môi trường. Trong quá trình điều chỉnh lượng Gas cho hệ thống, cần phải mở cho hệ thống hoạt động để gas được luân chuyển thì việc cân chỉnh gas mới chính xác. Sau khi tiến hành nạp gas xong nên để máy chạy test khoảng 30’ – 1 tiếng, để máy chạy ổn định lại, giám sát xem có gì bất trắc xảy ra khi vừa hiệu chỉnh các thông số hay không. Các thông số áp suất gas và thông số cường độ dòng điện có trên máy nén. V. BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU HOÀN THÀNH Vệ sinh sạch sẽ, lau sàn, kiểm tra chỗ nào còn thiếu silicon để bơm vào. Sau đó bàn giao cho khách hàng ! Lắp đặt và thiết kế kho lạnh cao cấp và chất lượng cao cấp ? Việc băn khoăn lựa chọn nhà thầu cung cấp lắp đặt kho lạnh bảo quản Vacxin đảm bảo luôn là vấn đề nan giải ? Vậy tại sao không để chúng tôi- Frozen- thương hiệu dẫn đầu công nghiệp lạnh giúp bạn ? Có thể bạn chưa biết ? – Frozen được thành lập từ năm 2008, đã có gần 10 năm kinh nghiệm cung cấp tủ lạnh bảo quản. Ngoài ra, còn nhận thiết kế kho lạnh cao cấp bảo quản Vaccine, thực phẩm… – Được khách hàng tin cậy lựa chọn sử dụng dịch vụ – Frozen luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng giá trị sản phẩm cao cấp nhất, phù hợp với mô hình sử dụng – Đội ngũ nhân viên Frozen luôn tận tâm và nhiệt tình phục vụ chu đáo cho khách hàng – Các chính sách khuyến mãi, chăm sóc khách hàng trước và sau khi lắp đặt vô cùng hấp dẫn,thu hút – Bảo hành cao cấp, chất lượng uy tín, cam kết linh kiện 100% chính hãng Frozen tự hào với kinh nghiệm thiết kế kho lạnh cao cấp bảo quản vacxin hàng đầu, chúng tôi đã cung cấp cho rất nhiều đơn vị Y tế. Với sứ mệnh đem đến giá trị sản phẩm cao cấp nhất, Frozen luôn nỗ lực để làm hài lòng khách hàng. =>> Xem ngay các dự án cũng như các mẫu thiết kế kho lạnh cao cấp nhất của Frozen để có sự chọn lựa phù hợp và hiệu quả nhất.

LỌC THEO
Tất cả
Tài liệu
Viết giáo trình
Tất cả ngôn ngữ
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tất cả chủ đề
Business
Social Sciences
Science and Technology
Humanities
Arts
Mathematics and Statistics