Giáo trình

Đảm bảo chất lượng phần mềm

Science and Technology

Chương Trình TestTrack Pro Version 6.0.3

  1. Những bước cơ bản để sử dụng

-Để khởi động TestTrackPro Client: Start→Program files→Seapine software→TestTrackPro→TestTrackPro Client.

-Chọn server cần connect, sau đó ấn vào Connect.

-Khi đã connect được với server, NSD cần chọn Database cho dự án, nhập tên (User Name) và Mật khẩu (password) ấn OK.

ĐỐI VỚI ADMIN:

I. Tạo và thiết lập thông số cho Database

-Ứng với một dự án cần phải có một database, vào TestTrackPro Server AdminDatabases, chọn Create Database để tạo mới từ đầu, hoặc chọn Create database from template để tạo dựa trên một database đã tồn tại.

-Cài đặt cấu hình cho data: Edit → Option → Database option.

+Genaral: Các lựa chọn chung, gồm: Project Name (Tên dự án), Description (mô tả)..

+Defect: Các lựa chọn cho những thiết sót (việc đánh số thứ tự, ghi vào history..)

+Mail: Các lựa chọn cho việc gửi mail qua lại các thành viên của dự án.

+Relationships: Các quan hệ.

Và một số lựa chọn khác.

  1. Quản lý User và phân quyền cho các nhóm

+View → User: Dùng các chức năng Add, Edit,.. để thêm, sửa thông tin các User.

+View → User Groups: Dùng các chức năng Add, Delete: Để thêm, xóa một nhóm.

Chọn nhóm cần thay đổi, ấn vào Edit:

-Users: Quản lý các user thuộc nhóm.

-Command/Defect/Fields security: Dùng để bảo mật và phân quyền cho các nhóm. Mặc định tất cả các User thuộc nhóm sẽ có quyền ngang bằng nhóm

a. Đối với các USER

Kết nối với Server

1 Tạo các thông số kết nối:

-File→New Server Connection: Ấn vào setup, nếu muốn thêm server chọn Add, muốn sửa thì chọn tên server → Edit. Sau đó nhập Tên server, địa chỉ IP máy server, Port (mặc định là 99). Tất cả các tham số này phải trùng với giá trị do Admin đặt cho TestTrackPro server.

2 Thực hiện kết nối:

-File → New Server connection: Chọn tên server cần kết nối, sau đó ấn vào Connect. Nếu connect thành công sẽ có bảng chọn Database: Welcome to TestTrackPro.

3 Mở database để làm việc:

-Từ bảng Welcome, hoặc chọn File → Open Database: Chọn Database cần mở, nhập tên và Password của User, ấn OK.

-Trong quá trình làm việc, khi nào ta muốn thay đổi Database( tương ứng với thay đổi dự án) thì lại thực hiện như trên.

Sau khi đã mở được database, giao diện của TestTrackPro Client như sau:

II. Làm việc với DEFECT (Thiếu sót, nhược điểm)

Defect dùng để gở rối, nó bao gồm các thiếu sót, nhược điểm, các yêu cầu, các câu hỏi hoặc bất kỳ một vấn đề gì đó mà ta muốn lưu lại vết và giải quyết.

1. Mở cửa sổ danh sách các defect:

Vaò menu View → Defect. hoặc chọn nút defect

trên thanh công cụ.

2. Thêm defect mới:

Chọn nút Add

trên cửa sổ danh sach các defect.

+Summary: Tên vắn tắt của defect.

+Type: Kiểu/tình trạng defect (ví dụ như: Lỗi nặng, lỗi nhẹ, đề nghị, yêu cầu…).

+Product: Xuất hiện trên sản phẩm/module nào?

+Reference: Tham khảo.

+Entered by: Tên User đã thêm defect vào.

+Disposition: (Sắp xếp theo nhu cầu)

+Priority: (Theo phiên bản)

+Component: ( = module)

+Severity: (Lỗi hiếm)

+Date:

2.a Tab Detail :

Trong tab Detail có chứa một số mini tab, là các tab nằm dọc theo màn hình, như hình dưới:

*Mini tab Found by:

-Found by: Tên người đã tìm thấy defect.

-Date: Ngày tìm thấy

-Version: Phiên bản của project có defect này

-Description: Mô tả chi tiết defect.

Nếu thêm tiếp, hoặc những lần sau User muốn thêm vào thì chọn nút New.

*Mini tab reprocedure:

Mô tả các bước khắc phục. Thông tin ở đây giúp cho các nhà lập trình sửa lỗi và người test kiểm tra kỹ lưỡng thiếu sót này.

Tương tự như trên ta có thể chọn nút New.

*Mini tab Computer config:

-Lưu lại cấu hình máy, và trạng thái hệ thống lúc phát hiện ra các thiếu sót này.

*Mini tab Attach:

-Cho phép đính kèm các file dữ liệu để cung cấp thêm thông tin. Để thêm ấn Attach.

2.b Tab Workflow: Các giải pháp được đưa ra.

2.c Tab WorkAround: Mô tả cách tiến hành

2.d Tab SourceCode: Tab này chỉ dùng với SCC (nói sau).

2.e Tab Notify: Dùng để thông báo tự động khi có sự chỉnh sửa defect, sử dụng Add/Remove để thêm/ bớt số user sẽ nhận mail tự động khi có sự thay đổi trên defect này.

2.f Tab History: Bỏ qua tab này.

Sau khi nhập xong số liệu, chọn nút OK để cập nhật defect này vào danh sách.

Cấu hình các Column trong Testrac Pro

  • Để xem các các cột tùy theo thông tin yêu cầu

  • Click phải chuột

- Sẽ xuất hiện một cột trống

  • Chọn thông tin muốn hiển thị

  • Kết quả, sẽ hiện ra thông tin cột muốn xem:

- Tương tự như vậy ta có thể lọc được rất nhiều các thông tin muốn xem.

  • Xóa cột, click chuột phải chọn Remove Column

Làm việc với các sự kiện defects

  • Activity ->... hoặc click phải chuột

Nó hoạt động dựa trên mô hình sau:

  • Reply to Submitter

Nhằm mục đích gửi mail đến tác giả đã add defect hoặc một thành viên hay một nhóm thành viên trong nhóm phát triển.

- Click chuột phải chọn Reply to Submitter

- Chọn người muốn gửi và gõ nội dung thông tin vào

- Xem tiến trình các công việc đã được thực hiện kể từ khi lỗi đó xuất hiện. Chọn View Defects → Chọn Workflow

- Click dúp chuột để xem nội dung

Mục lục
Đánh giá:
0 dựa trên 0 đánh giá
Nội dung cùng tác giả
 
Nội dung tương tự