Tài liệu

Bảo vệ quá dòng điện

BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN

Cầu chì:

Cầu chì được chọn theo điều kiện sau:

Icc ≥ Kat.Iđm (2-5)

Với Iđm­: dòng làm việc định mức phía đặt cầu chì; Kat hệ số an toàn lấy bằng 1,2.

Số liệu tham khảo đặt cầu chì cho MBA ở cấp điện áp 11 Kv

Công suất MBA Cầu chì
S (KVA) I (A) I tcắt (s)
100 5,25 16 3
200 10,5 25 3
300 15,8 36 10
500 26,2 50 20
1000 52,5 90 30

Bảo vệ quá dòng điện:

Chọn máy biến dòng điện cho bảo vệ.

Định mức thứ cấp của BI được tiêu chuẩn hoá là 5A hoặc 1A.

BI được chọn có dòng định mức sơ cấp bằng hay lớn hơn dòng định mức cuộn dây MBA mà nó được đặt. Đối với MBA hai cuộn dây dòng định mức sơ cấp và thứ cấp MBA phụ thuộc công suất định mức của MBA và tỷ lệ nghịch với điện áp. Đối với MBA ba cuộn dây dòng định mức phụ thuộc vào cuộn dây tương ứng.

Ilv đm=Sm3Um size 12{I rSub { size 8{"lv đm"} } = { {S rSub { size 8{ size 9{"Bđ"}m} } } over { sqrt {3} U rSub { size 9{"Bđ"}m} } } } {} (2-6)

Với SBđm: công suất định mức của máy biến áp.

UBđm: điện áp định mức của MBA.

Bảo vệ cắt nhanh:

Xác định dòng ngắn mạch sơ cấp cực đại chạy qua chổ đặt bảo vệ khi ngắn mạch ngoài (INngmax) tại điểm N1 trong hình.

INngmax=IN1(3)=U13(xB+xht) size 12{I rSub { size 8{ size 9{N}"ngmax"} } =I rSub { size 9{"N1"}} rSup { \( 3 \) } size 12{ {}= { {U rSub { size 9{1}} } over { size 12{ sqrt {3} \( x rSub { size 8{ size 9{B}} } +x rSub {"ht"} size 12{ \) }} } } }} {} (2-7)

trong đó: xB: điện kháng của MBA, xB=UN.Um2100.Sm size 12{x rSub { size 8{ size 9{B}} } = { {U rSub { size 9{N}} size 12{% "." U rSub { size 8{ size 9{"Bđ"}m} } rSup { size 9{2}} }} over { size 12{"100" "." S rSub { size 8{ size 9{"Bđ"}m} } } } } } {}

xht: điện kháng của hệ thống.

Dòng điện khởi động bảo vệ:

I=Kat.INngmax size 12{I rSub { size 8{"kđ"} } =K rSub { size 8{"at"} } "." I rSub { size 8{"Nngmax"} } } {} (2-8)

với Kat là hệ số an toàn, Kat = (1,3-1,4)

Dòng khởi động thứ cấp của rơle :

IkđR=Kat.K(3).INngmaxnI size 12{I rSub { size 8{"kđR"} } = { {K rSub { size 8{"at"} } "." K rSub { size 8{"sđ"} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } "." I rSub { size 8{"Nngmax"} } } over {n rSub { size 8{I} } } } } {} (2-9)

K(3) size 12{K rSub { size 8{"sđ"} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } } {}: hệ số kể đến sơ đồ nối dây của BI.

Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ ứng với tình trạng ngắn mạch hai pha trên cực MBA ở phía nối với nguồn trong chế độ làm việc cực tiểu của hệ thống (điểmN2).

Kn=INminI2 size 12{K rSub { size 8{n} } = { {I rSub { size 8{"Nmin"} } } over {I rSub { size 8{"Kđ"} } } } >= 2} {} (2-10)

Thời gian bảo vệ: t = 0sec.

Bảo vệ quá dòng có thời gian:

Xác định dòng khởi động của bảo vệ:

I=Kat.KmmKtv.Ilv max size 12{I rSub { size 8{"kđ"} } = { {K rSub { size 8{"at"} } "." K rSub { size 8{"mm"} } } over {K rSub { size 8{"tv"} } } } "." I rSub { size 8{"lv max"} } } {} (2-11)

Ở đây dòng Ilv max dòng làm việc max qua chổ đặt bảo vệ. Trong trường hợp không biết có thể lấy Ilv max = IBđm . Với MBA ba cuộn dây dòng Ilv max lấy tương ứng của từng cuộn.

Kat: hệ số an toàn (1,1 - 1,2).

Kmm: hệ số mở máy (1,3 - 1,8).

Ktv: hệ số trở về (0,85 - 0,9). {}

Dòng khởi động của rơle: IR=K(3).InI size 12{I rSub { size 8{"kđ" size 9{R}} } = { {K rSub {"sđ"} rSup { \( 3 \) } size 12{ "." I rSub {"kđ"} }} over { size 12{n rSub {I} } } } } {} (2-12)

Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ: Kn=IN1minI size 12{K rSub { size 8{n} } = { {I rSub { size 8{ size 9{"N1"}"min"} } } over {I rSub {"kđ"} } } size 12{ }} {} (2-13)

Yêu cầu Kn1,5: size 12{K rSub { size 8{n} } >= "1,5:"} {} khi làm bảo vệ chính.

Ở đây IN1min dòng ngắn mạch nhỏ nhất qua bảo vệ khi ngắn mạch trực tiếp cuối vùng bảo vệ (điểm N1). Dạng ngắn mạch tinh toán là dạng ngắn mạch hai pha nên:

I N1 ( 2 ) = U 1 3 . ( x + x ) size 12{I rSub { size 8{"N1"} } rSup { size 8{ \( 2 \) } } = { {U rSub { size 8{1} } } over { sqrt {3} "." \( x rSub { size 8{1Σ} } +x rSub { size 8{2Σ} } \) } } } {}

trong đó:

- x size 12{x rSub { size 8{1Σ} } } {} :điện kháng thứ tự thuận tổng đến điểm ngắn mạch, x size 12{x rSub { size 8{1Σ} } } {} = x1B + x1ht.

- x size 12{x rSub { size 8{2Σ} } } {} : điện kháng thứ tự nghịch tổng đến điểm ngắn mạch, x size 12{x rSub { size 8{2Σ} } } {} = x2B + x2ht.

Yêu cầu Kn1,2 size 12{K rSub { size 8{n} } >= "1,2"} {}: khi làm bảo vệ dự trữ (ngắn mạch ở cuối vùng dự trữ). Nếu độ nhạy không đạt yêu cầu, phải dùng bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp (BVQIKU). Lúc đó dòng khởi động của bảo vệ được tính:

I=KatKtv.Ilv max size 12{I rSub { size 8{"kđ"} } = { {K rSub { size 8{"at"} } } over {K rSub { size 8{"tv"} } } } "." I rSub { size 8{"lv max"} } } {} (2-14)

Không kể đến Kmm vì sau khi cắt ngắn mạch ngoài các động cơ tự khởi động nhưng không làm điện áp giảm nhiều và bảo vệ không thể tác động.

Điện áp khởi động của RU< :

U=Ulv minKat.Ktv size 12{U rSub { size 8{"kđ"} } = { {U rSub { size 8{"lv min"} } } over {K rSub { size 8{"at"} } "." K rSub { size 8{"tv"} } } } } {} (2-15)

Kat =1,2, Ktv =1,15, Ulv min: điện áp tại chổ đặt bảo vệ trong điều kiện tự khởi động của động cơ sau khi cắt ngắn mạch ngoài. Thông thường có thể lấy (0,7-0,75) Uđm .

Thời gian làm việc thường được phân thành 2 cấp:

Cấp thứ nhất cắt máy cắt thứ cấp:

tc1 = t(2) + Δt (2-16)

với - t(2): thời gian tác động lớn nhất của bảo vệ kề nó.

- Δt: bậc chọn lọc về thời gian (0,3 - 0,5)sec.

Cấp thời gian thứ hai cắt tất cả các máy cắt của MBA:

tc2 = tc1 + Δt (2-17)

Bảo vệ dòng thứ tự nghịch:

Để tăng độ nhạy cho BVQIKU, người ta sử dụng kết hợp với BVI2 (hình 2.19). Khi đó, bảo vệ quá dòng chỉ bố trí ở một pha để chống ngắn mạch ba pha và độ nhạy được kiểm tra theo dòng ngắn mạch ba pha thứ cấp:

Kn=IN1min(3)I1.5 size 12{K rSub { size 8{n} } = { {I rSub { size 8{"N1min"} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } } over {I rSub { size 8{"kđ"} } } } >= 1 "." 5} {} (2-18)

Dòng khởi động của BVI2:

I2=KatKtv.Im size 12{I rSub { size 8{ size 9{2}"kđ"} } = { {K rSub {"at"} } over { size 12{K rSub {"tv"} } } } size 12{ "." I rSub { size 9{"Bđ"}m} }} {}. Với Kat = 1,2; Ktv = 0,85 (2-19)

Sơ đồ nguyên lí bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp kết hợp BVI2 tác động có thời gian (Hình 2.19)
Đánh giá:
0 dựa trên 0 đánh giá
Nội dung cùng tác giả
 
Nội dung tương tự