Bài tập

Mục đích yêu cầu

Làm quen và nắm vững các cách mô tả giải thuật; từ đó đứng trước một bài toán cụ thể, sinh viên có thể mô tả thật chi tiết các bước để giải quyết vấn đề.

Nội dung

Bằng ngôn ngữ tự nhiên và lưu đồ, anh (chị) hãy mô tả giải thuật cho các bài toán sau:

1. Giải phương trình bậc 2 dạng ax2+bx+c=0 size 12{ ital "ax" rSup { size 8{2} } + ital "bx"+c=0} {} với a, b, c là các số sẽ nhập từ bàn phím.

2.Tính tổng bình phương của n số nguyên có dạng sau: S= a12+a22++an2 size 12{a rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +a rSub { size 8{2} } rSup { size 8{2} } + dotsaxis +a rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } } {}, với n và ai (i=1..n) là các số sẽ nhập từ bàn phím.

3. Tính tổng có dạng sau: S= 1a12+a22a32++(1)nan2 size 12{1 - a rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +a rSub { size 8{2} } rSup { size 8{2} } - a rSub { size 8{3} } rSup { size 8{2} } + dotsaxis + \( - 1 \) rSup { size 8{n} } a rSub { size 8{n} } rSup { size 8{2} } } {}, với n và ai (i=1..n) là các số sẽ nhập từ bàn phím.

4. Trình bày kết quả qua các bước lặp (được mô tả ở trên) để sắp xếp dãy số sau theo thứ tự tăng dần.

a) 12 13 11 10 10 9 8 7 6 5

b) 11 12 13 14 3 4 5 6 7 11 8