Cấu trúc chung ( thông dụng ) của các tài liệu trong XML Shema như sau
<?xmlversion="1.0"encoding="utf-8"?>
<xs:schema xmlns:xs="http://www.w3.org/2001/XMLSchema">
Đặc tả các thẻ Đặc tả các kiểu
</xs:schema>
Với DTD, Đặc tả cấu trúc tài liệu XML bao gồm 2 phần : Đặc tả cấu trúc nội dung các thẻ , Đặc tả thuộc tính các thẻ. Thông tin về một thẻ được mô tả qua 2 phần tách biệt nhau : Đặc tả cấu trúc nội dung mô tả cách sắp xếp các thành phần bên trong của thẻ đang xét, Đặc tả thuộc tính mô tả hệ thống các thuộc tính
của thẻ đang xét.
Với XML Schema, thông tin về một thẻ được mô tả tập trung qua một ý niệm duy nhất là kiểu.
Mỗi thẻ sẽ có tương ứng một kiểu. Đặc tả kiểu mô tả kiểu của thẻ cùng với một số tính chất khác. Đặc tả
kiểu mô tả các thông tin về các thẻ thuộc kiểu ( có thể có nhiều thẻ cùng thuộc một kiểu ) bao hàm cả các thông tin về cách sắp xếp các thành phần bên trong của thẻ và hệ thống các thuộc tính của thẻ.
<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<xs:schema xmlns:xs=
"http://www.w3.org/2001/XMLSchema
">
<xs:element name="DA_THUC" type="K_DA_THUC"/>
<xs:complexType name="K_DA_THUC">
<xs:sequence>
<xs:element name="DON_THUC" type="K_DON_THUC" minOccurs="1"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="Ten" type="xs:string" />
<xs:attribute name="Bien_so" type="xs:string"/>
</xs:complexType>
<xs:complexType name="K_DON_THUC">
<xs:attribute name="He_so" type="xs:float"/>
<xs:attribute name="So_mu" type="SO_TU_NHIEN"/>
</xs:complexType>
<xs:simpleType name="SO_TU_NHIEN">
<xs:restriction base="xs:int">
<xs:minInclusive value="0"/>
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
</xs:schema>
Ý nghĩa của đặc tả :
<xs:element name="DA_THUC" type="K_DA_THUC"/>
Tài liệu XML có thẻ gốc là DA_THUC thẻ này có kiểu là kiểu phức hợp với tên là K_DA_THUC ( cóthể dùng cùng tên là DA_THUC )
<xs:complexType name="K_DA_THUC">
<xs:sequence>
<xs:element name="DON_THUC" type="K_DON_THUC" minOccurs="1"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="Ten" type="xs:string" />
<xs:attribute name="Bien_so" type="xs:string"/>
</xs:complexType>
Kiểu phức hợp K_DA_THUC bao gồm bên trong
- Thẻ DON_THUC có kiểu là kiểu phức hợp với tên là K_DON_THUC và thẻ DON_THUC phải xuất hiện ít nhất 1 lần trong các thẻ có kiểu là K_DA_THUC
- 2 thuộc tính :
Ten với kiểu là kiểu cơ sở dạng chuỗi
Bien_so với kiểu là kiểu cơ sở dạng chuỗi
=== > Tóm tắt : Thẻ DA_THUC phải bao hàm bên trong ít nhất một thẻ DON_THUC và có 2 thuộc tính
Ten,Bien_so
<xs:complexType name="K_DON_THUC">
<xs:attribute name="He_so" type="xs:float"/>
<xs:attribute name="So_mu" type="SO_TU_NHIEN” /> </xs:complexType>
Kiểu phức hợp K_DON_THUC chỉ bao gồm bên trong cá thuộc tính
He_so có kiểu là kiểu cơ sỡ loại số thực
So_mu có kiểu là kiểu đơn giản với tên SO_TU_NHIEN
== > Tóm tắt : Thẻ DON_THUC là thẻ không có nội dung và có 2 thuộc tính “ He_so,So_mu
<xs:simpleType name="SO_TU_NHIEN">
<xs:restriction base="xs:int">
<xs:minInclusive value="0"/>
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
Kiểu đơn giản SO_TU_NHIEN chính là kiểu cơ sở số nguyên với hạn chế : giá trị phải lớn hơn hay bằng 0
=== > Thuộc tính So_mu của thẻ DON_THUC phải là một số nguyên không âm
Đặc tả kiểu
Đặc tả kiểu
XML Schema có 3 loại kiểu chính :
- Loại 1 : Kiểu định nghĩa sẳn ( BultinType)
- Loại 2 : Kiểu đơn giản (simpleType)
- Loại 3 : Kiểu phức hợp (complexType).
Tùy thuộc vào loại thẻ cần mô tả ( theo cách phân loại sẽ trình bày sau ) loại kiểu tương ứng sẽ được sử dụng.
* Kiểu định nghĩa sẵn
Kiểu định nghĩa sẳn ( thư viện)
Khái niệm :
Là các kiểu được xây dựng, định nghĩa sẳn trong XML Schema. Các kiểu này tương tự như các kiểu cơ sở trong ngôn ngữ lập trình
Có tên trong danh sách các kiểu cơ sở của XML Schema
Danh sách các kiểu cơ sở :
Một số kiểu cơ sở thông dụng
| Ten_kieu_co_so | Ý nghĩa |
| string | Chuỗi ký tự |
| int, integer | Số nguyên |
| float | Số thực chính xác đơn |
| double | Số thực chính xác kép |
| boolean | Giá trị logic |
| date | ngày |
| month | Tháng |
| ID | Chuỗi định danh |
| binary | Dữ liệu nhị phân |
Ý nghĩa sử dụng :
Được sử dụng để mô tả trực tiếp kiểu của các thuộc tính hay của thẻ thỏa 2 điều kiện :
Điều kiện 1 : Không có thuộc tính
Điều kiện 2 : Không chứa thẻ khác ( nội dung là chuỗi văn bản) và có miền giá trị ( tập họp giá trịcó thể có ) thích hợp với kiểu
Với các thẻ có thuộc tính hay có chứa thẻ khác, bắt buộc phải dùng kiểu phức hợp vì kiều cơ sở vàkiểu đơn giản không cho phép mô tả thông tin về thuộc tính , thẻ con bên trong.
Cú pháp :
Khi dùng với thẻ
<xs:element name="Ten_the" type="Ten_kieu_co_so" ... />
Khi dùng với thuộc tính
<xs:attribute name="Ten_thuoc_tinh" type="Ten_kieu_co_so" .. />
<xs:element name="Ho_ten" type="xs:string" />
Thẻ Ho_ten không có thuộc tính, không chứa thẻ con và có nội dung là chuỗi văn bản
<xs:element name="Ngay_sinh" type="xs:date" />
Thẻ Ngay_sinh không có thuộc tính, không chứa thẻ con và có nội dung tương ứng một ngày
<xs:attribute name="He_so" type="xs:float"/> Thuộc tính He_so phải là số thực
<xs:attribute name="x" type="xs:int"/> Thuộc tính x phải là số nguyên
<xs:attribute name="f" type="xs:boolean"/> Thuộc tính f phải là giá trị logic
* Kiểu đơn giãn
Kiểu đơn giản ( simpleType)
Khái niệm :
Là các kiểu do người dùng định nghĩa dựa trên các kiểu cơ sở có sẳn trong XML Schema.
Ý nghĩa sử dụng :
Được sử dụng để mô tả trực tiếp kiểu của các thuộc tính hay các thẻ thỏa 2 điều kiện :
Điều kiện 1 : Không có thuộc tính
Diều kiện 2 : Không chứa thẻ khác ( nội dung là chuỗi văn bản) và có miền giá trị ( tập họp giá trịcó thể có ) là tập con của miền giá trị một kiểu cơ sở nào đó
Tương tự như với kiểu cơ sở, các thẻ có thuộc tính hay thẻ có chứa thẻ con khác, nhất thiết phảidùng kiểu phức hợp vì kiểu cơ sở và kiểu đơn giản không cho phép mô tả thêm thông tin về thuộc tính,thẻ con bên trong.
Cú pháp : ( dạng đơn giản và thông dụng )
<xs:simpleType name="Ten_kieu">
<xs:restriction base="Ten_kieu_co_so">
Giới hạn ( ràng buộc ) trên miền giá trị
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
Ten_kieu : Tên của kiểu đơn giản
Ten_kieu_co_so : Tên của kiểu cơ sở tương ứng
Giới hạn ( ràng buộc ) trên miền giá trị : Có nhiều dạng giới hạn ( ràng buộc ) khác nhau cho phép mô tảchi tiết miền giá trị của kiểu cơ sở (đây chính là một trong các thế mạnh của XML Shema so với DTD ).
Giáo trình chỉ giới hạn xem xét và trình bày tóm tắt 2 loại ràng buộc chính và thông dụng : Ràng buộc về cận trên các kiểu cơ sở loại số ( số nguyên, số thực ) , ràng buộc loại liệt kê trên kiểu cơ sở. Để biết thêm chi tiết về các các ràng buộc khác xin tham khảo các tài liệu khác chuyên biệt về XML Shema.
Giới hạn ( ràng buộc) về cận trên kiểu cơ sở loại số :
Có 4 thẻ chính được sử dụng để cho phép xác định các cận ( cận trên, cận duới ) của kiểu cơ sở đang xét .
Dạng khai báo chung các ràng buộc loại này như sau
<xs:simpleType name="Ten_kieu">
<xs:restriction base="Ten_kieu_co_so_loai_so">
Khai báo cận dưới
Khai báo cận trên
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
Khai báo cận dưới : Sử dụng từ khoáminInclusive ( cận dưới cho phép sử dụng biên ), minExclusive ( cận dưới không cho phép sử dụng biên)
Cú pháp
<xs:minInclusive value="Gia_tri_bien_duoi"/>
Kiểu đơn giản đang xét có miền giá trị là tập họp các số x thỏa điều kiện x thuộc miền giá trị của kiểucơ sở
x >= Gia_tri_bien_duoi
<xs:minExclusive value="Gia_tri_bien_duoi"/>
Kiểu đơn giản đang xét có miền giá trị là tập họp các số x thỏa điều kiện x thuộc miền giá trị của kiểucơ sở
x > Gia_tri_bien_duoi
<xs:simpleType name="SO_THUC_DUONG">
<xs:restriction base="xs:float">
<xs:minInclusive value="0" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
<xs:simpleType name="SO_NGUYEN_DUONG">
<xs:restriction base="xs:int">
<xs:minInclusive value="0" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
Khai báo cận trên : Sử dụng từ khoámaxInclusive ( cận trên cho phép sử dụng biên ), maxExclusive ( cận trên không cho phép sử dụng biên)
Cú pháp
<xs:maxInclusive value="Gia_tri_bien_tren"/>
Kiểu đơn giản đang xét có miền giá trị là tập họp các số x thỏa điều kiện x thuộc miền giá trị của kiểu cơ sở
x < Gia_tri_bien_tren
<xs:maxExclusive value="Gia_tri_bien_tren"/>
Kiểu đơn giản đang xét có miền giá trị là tập họp các số x thỏa điều kiện x thuộc miền giá trị của kiểucơ sở
x < Gia_tri_bien_tren
<xs:simpleType name="KY_SO">
<xs:restriction base="xs:int">
<xs:minInclusive value="0" />
<xs:maxInclusive value="9" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
<xs:simpleType name="DIEM_SO">
<xs:restriction base="xs:float">
<xs:minInclusive value="0" />
<xs:maxInclusive value="10" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
Giới hạn ( ràng buộc) loại liệt kê trên kiểu cơ sở :
Cho phép xác định miền giá trị của kiểu đơn giản đang xét bằng cách liệt kê các giá trị của tập họpnày ( tương tự như biểu thức liệt kế của DTD nhưng cho phép sử dụng với thuộc tính, thẻ thay vì chỉ dùng với thuộc tính )
Dạng khai báo các ràng buộc loại này như sau
<xs:simpleType name="Ten_kieu">
<xs:restriction base="Ten_kieu_co_so_loai_so">
<xs:enumeration value="Gia_tri_1" />
<xs:enumeration value="Gia_tri_2" />
...
<xs:enumeration value="Gia_tri_k" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
<xs:simpleType name="LOAI_KIEM_TRA">
<xs:restriction >
<xs:enumeration value="Kiểm tra 15 phút " />
<xs:enumeration value="Kiểm tra 1 tiết " />
<xs:enumeration value="Kiểm tra học kỳ " />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
<xs:simpleType name="LOAI_HOC_LUC" >
<xs:restriction base="xs:string">
<xs:enumeration value="Giỏi" />
<xs:enumeration value="Khá" />
<xs:enumeration value="Trung bình" />
<xs:enumeration value="Yếu" />
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
* Kiểu phức hợp
Kiểu phức hợp ( complexType)
Khái niệm :
Là các kiểu do người dùng tự định nghĩa cho phép mô tả nội dung và các thuộc tính của các thẻ được khai báo thuộc về kiểu đang xét
Ý nghĩa sử dụng :
Được sử dụng để mô tả kiểu của cáccác thẻ thỏa một trong 2 điều kiện :
Điều kiện 1 : Có thuộc tính
Điều kiện 2 : Có chứa thẻ khác
Các thẻ có thuộc tính không thể khai báo với kiểu cơ sở hay kiểu đơn giản vì các kiểu này không cho phép mô tả thông tin về thuộc tính
Các thẻ có chứa thẻ khác cũng không thể khai báo với kiểu cơ sở hay kiểu đơn giản vì các kiểunày không cho phép mô tả thông tin về các thành phần bên trong
Dạng khai báo chung các kiểu phức hợp như sau
<xs:complexType name="Ten_kieu"> Dac_ta_cau_truc_noi_dung Dac_ta_thuoc_tinh
</xs:complexType> Dac_ta_cau_truc_noi_dung :
Mô tả cách thức tổ chức, sắp xếp các thẻ con bên trong thẻ có kiểu là kiểu phức hợp đang xét.
Tương tự như DTD, XML Shema cũng cho phép nhiều dạng tổ chức sắp xếp ( tuần tự, chọn, lặp )các thẻ con với các cú pháp riêng. Một trong các đặc tính mới của XML Shema là cho phép khai báo chitiết hơn về số lần lặp của một thành phần
Dac_ta_thuoc_tinh :
Mô tả hệ thống các thuộc tính của thẻ có kiểu là kiểu phức hợp đang xét.
Việc mô tả các thuộc tính trong XML Shema cũng tương tự như mô tả thuộc tính trong DTDnhưng với mở rộng rất quan trọng : Cho phép định nghĩa và sử dụng các kiểu đơn giản để mô tả chi tiết vềmiền giá trị của một thuộc tính
- Đặc tả cấu trúc nội dung
Dac_ta_cau_truc_noi_dung :
XML Schema cho phép mô tả cách thức tổ chức,sắp xếp các thành phần bên trong thẻ qua 3 dạng cơ sơ:
Dạng tuần tự ( tương tự như DTD ):
Mô tả thứ tự xuất hiện tuần tự các thành phần
Dạng tùy chọn ( hoàn toàn tương tự như DTD ):
: Mô tả việc phải sử dụng một thành phần nào đó trong tập hợp các thành phần cho trước
Dạng lặp ( bao hàm các dạng tùy chọn, chọn , lặp ít nhất 0 lần, lặp ít nhất 1 lần trong DTD) : Mô tả việc cho phép lặp lại của các thành phần với các bản số
+ Tuần tự
Dạng tuần tự : Sử dụng thẻ/từ khóa sequence
Cú pháp :
<xs:complexType name="Ten_kieu">
<xs:sequence> Thanh_phan_1
Thanh_phan_2
.... Thanh_phan_k
</xs:sequence>
....
</xs:complexType>
Ý nghĩa :
Các thành phần Thanh_phan_1, Thanh_phan_2, ... Thanh_phan_k phải xuất hiện duy nhất và đúng theo thứ tự trên trong thẻ tương ứng
<xs:complexType name="DIEM">
<xs:sequence>
<xs:element name="x" type="xs:float" />
<xs:element name="y" type="xs:float" />
</xs:sequence>
</xs:complexType>
+ Tùy chọn
Dạng tùy chọn : Sử dụng thẻ/từ khóa choice
Cú pháp :
<xs:complexType name="Ten_kieu">
<xs:choice> Thanh_phan_1
Thanh_phan_2
.... Thanh_phan_k
</xs:choice>
....
</xs:complexType>
Ý nghĩa :
Thẻ có kiểu Ten_kieu phải sử dụng một thành phần trong số các thành phần Thanh_phan_1, Thanh_phan_2, ... Thanh_phan_k
Dạng này chỉ sử dụng trong một số trường hợp đặc thù và không thông dụng ( vì sao ???)
Insert Example Text Here
<xs:complexType name="X">
<xs:choice>
<xs:element name="A" type="A" />
<xs:element name="B" type="xs:string" />
</xs:choice>
</xs:complexType>
Các thẻ có khai báo kiểu X phải bao hàm bên trong một trong 2 thẻ con sau Thẻ có tên A và có kiểu A ( cho phép tên kiểu và tên thẻ trùng nhau ) Thẻ có tên B và có kiểu là chuỗi
+ Lặp
Dạng lặp : Sử dụng thuộc tính/từ khóa minOccurs , maxOcuurs
Cú pháp ( thông dụng)
<xs:complexType name="Ten_kieu">
<xs:sequence>
...
<xs:element name="Ten_the_con" type="Kieu_the_con" minOccurs="So_lan_lap_toi_thieu" manOccurs="So_lan_lap_toi_da" />
...
</xs:sequence>
....
</xs:complexType>
Ý nghĩa :
Thẻ có kiểu Ten_kieu có chứa bên trong thẻ con có tên Ten_the_con với số lần lặp tối thiểu là
So_lan_lap_toi_thieu và số lần lặp tối đa là So_lan_lap_toi_da.
Một số trường hợp thông dụng
Tùy chọn ( có thẻ có hay không ) minOccurs=”0” maxOccurs=”1”
Lặp lại ít nhất 0 lần ( nhiều hoặc không có lần nào )
minOccurs="0"Lặp lại ít nhất 1 lần
minOccurs="1"
Lặp lại ít nhất 1 lần và nhiều nhất 5 lần minOccurs="1"
maxOccurs="5" Lặp lại đúng 3 lần
minOccurs="3"
maxOccurs="3"
<xs:complexType name="DA_THUC">
<xs:sequence>
<xs:element name="DON_THUC" type="DON_THUC"
minOccurs="1" />
</xs:sequence>
<-- Mô tả các thuộc tính -->
...
</xs:complexType>
<xs:complexType name="DA_GIAC">
<xs:sequence>
<xs:element name="DIEM" type="DIEM" minOccurs="3" maxOccurs="3" />
</xs:sequence>
<-- Mô tả các thuộc tính -->
...
</xs:complexType>
<xs:complexType name="KHOI">
<xs:sequence>
<xs:element name="LOP" type="LOP" minOccurs="0" maxOccurs="12" />
</xs:sequence>
<-- Mô tả các thuộc tính -->
...
</xs:complexType>
<xs:complexType name="HOA_DON">
<xs:sequence>
<xs:element name="CT_HOA_DON" type="CT_HOA_DON"
minOccurs="1"
maxOccurs="10" />
</xs:sequence>
<-- Mô tả các thuộc tính -->
...
</xs:complexType>
- Đặc tả thuộc tính
Dac_ta_thuoc_tinh
Cho phép mô tả hệ thống các thuộc tính của một thẻ
Cú pháp :
<xs:complexType name="Ten_kieu">
Đặc tả cấu trúc nội dung
....
<xs:attribute name="Ten_thuoc_tinh" type="Kieu_thuoc_tinh" Tinh_chat_thuoc_tinh />
....
</xs:complexType>
Ten_thuoc_tinh : tên của thuộc tính của kiểu đang xét, không cho phép 2 thuộc tính có cùng tên
Kieu_thuoc_tinh : Tên của kiểu cơ sở hay kiểu đơn giản
Tinh_chat_thuoc_tinh : Mô tả một số tính chất của thuộc tính. XML Shema cho phép mô tả rất nhiều loại tính chất khác nhau, mỗi tính chất tương ứng với một từ khóa riêng
<xs:attribute name="Ten_thuoc_tinh" type="Kieu_thuoc_tinh" Tu_khoa_1="Gia_tri_1" Tu_khoa_2="Gia_tri_2"
.. Tu_khoa_k=”Gia_tri_k” />
Một số tính chất thông dụng như sau
Giá trị định sẳn : từ khóa default
Giá trị cố định : từ khóa fixed
Tùy chọn ( có hay không có sử dụng : từ khóa use
<xs:attribute name="Tu_so" type="SO_NGUYEN_DUONG"
default="1" />
<xs:attribute name="Bien_so" type="xs:string"
fixed="x" />
<xs:attribute name="Ten_don_thuc" type="xs:string"
use="optional" />
Đặc tả thẻ
Với DTD, đặc tả cấu trúc tài liệu XML tập trung vào việc đặc tả các thẻ với rất nhiều dạng bố trí , sắp xếpcác thành phần trong thẻ.
Với XML Schema, đặc tả cấu trúc tài liệu XML tập trung vào việc đặc tả các kiểu, đặc tả các thẻ trong XML Schema rất đơn giản và chỉ nhằm vào mục tiêu chính là xác định kiểu sẽ được sử dụng của thẻ.
Các thông tin cần mô tả khi đặc tả một thẻ trong XML bao gồm
- Tên thẻ
- Kiểu của thẻ
- Một số tính chất khác của thẻ
Dạng khai báo chung như sau
<xs:element name="Ten_the" type="Ten_kieu" Thuoc_tinh_khac />
Ten_the :
Tên của thẻ đang xét và tuân theo cách đặt tên của định chuẩn XML Ten_kieu :
Tên của kiểu tương ứng mô tả thông tin về thẻ. Thông thường tên kiểu và tên thẻ sẽ được đặt trùngnhau
Thuoc_tinh_khac :
Có nhiều loại thuộc tính khác nhau cho phép mô tả các tính chất của thẻ mà trong đó thông dụng nhất là 2 thuộc tính minOccurs, maxOccurs ( đã trình bày ).
Khi đặc tả các thẻ vấn đề quan trong nhất là xác định loại kiểu sẽ dùng trong thẻ. Tùy thuộc vào loại thẻ ( theo cách phân loại của phần sau ) loại kiểu tương ứng sẽ được dùng
* Phân loại thẻ
Hệ thống phân loại thẻ :
Có rất nhiều cách phân loại các thẻ, mỗi cách phục vụ cho một mục tiêu khác nhau. Với mục tiêu phân loại là nhằm xác định loại kiểu tương ứng được dùng, hệ thống các thẻ trong tài liệu XML có thẻđược phân loại như sau.
Thẻ bao gồm 2 nhóm chính
- Nhóm 1 : Nhóm các thẻ có thuộc tính
- Nhóm 2 : Nhóm các thẻ không có thuộc tính
Với các thẻ có thuộc tính, nhất thiết phải sử dụng kiểu phức hợp.
== > Khai báo kiểu phức hợp Y (có thể dùng tên thẻ đang xét )
== > Sử dụng Y là kiểu của thẻ đang xét
Với các thẻ không có thuộc tính việc sử dụng loại kiểu nào phụ thuộc vào việc phân loại chi tiết hơn các thẻ thuộc nhóm này
Các thẻ không có thuộc tính bao gồm 2 nhóm
- Nhóm 2.1 : Nhóm các thẻ không có thuộc tính và có chứa các thẻ con bên trong
- Nhóm 2.2 : Nhóm các thẻ không có thuộc tính và không chứa các thẻ con bên trong ( nội dung là chuỗi văn bản)
Tương tự như nhóm 1, các thẻ thuộc nhóm 2.1 nhất thiết phải sử dụng kiểu phức hợp.
== > Khai báo kiểu phức hợp Y (có thể dùng tên thẻ đang xét )
== > Sử dụng Y là kiểu của thẻ đang xét
Các thẻ thuộc nhóm 2.2 có thẻ chọn sử dụng kiểu cơ sở hay kiểu đơn giản phụ thuộc vào miền giá trị MGT của chuỗi văn bản bên trong thẻ
Nếu miền giá trị MGT này tương ứng với miền giá trị của một kiểu cơ sở X nào đó
== > kiểu cơ sở X sẽ được dùng
Nếu miền giá trị MGT này chỉ tương ứng với một tập con của miền giá trị một kiểu cơ sở X nàođó
== > Khai báo kiểu đơn giản Y dựa trên kiểu cơ sở X
== > Sử dụng Y là kiểu của thẻ đang xét
* Một thuật giải đặc tả thẻ
Đặc tả thẻ gốc X với thông tin về kiểu tương ứng ( giả sử là A)
Xét loại kiểu của A
A là kiểu phức hợp :
Đặc tả kiểu phức hợp A bao gồm
Đặc tả hệ thống các thẻ con của thẻ gốc X
Đặc tả thẻ X1 với thông tin về kiểu (giả sử là A1)
Đặc tả thẻ X2 với thông tin về kiểu (giả sử là A2)
...
Đặc tả thẻ XK với thông tin về kiểu (giả sử là Ak)
Đặc tả hệ thống các thuộc tính của thẻ gốc X
Đặc tả thuộc tính T1 với thông tin về kiểu (giả sử là B1)
Đặc tả thuộc tính T2 với thông tin về kiểu (giả sử là B2) ...
Đặc tả thuộc tính Tk với thông tin về kiểu (giả sử là Bk)
A là kiểu đơn giản :
Đặc tả kiểu đơn giản A bao gồm
Đặc tả kiểu cơ sở của A
Đặc tả các hạn chế trên kiểu cơ sở của A A là kiểu cơ sở :
Không cần đặc tả thêm
Xét loại kiểu của A1
Xét loại kiểu của A2
...
Xét loại kiểu của Ak
Xét loại kiểu của B1
Xét loại kiểu của B2
...
Xét loại kiểu của Bk
Xét loại kiểu của T1
Xét loại kiểu của T2
...
Xét loại kiểu của Tk
.....
Xét loại kiểu của các kiểu phát sinh thêm khi đặc tả các kiểu phía trên
.....
Bài tập
Đặc tả
Yêu cầu chung
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng các đối tượng trong thực tế
Hướng dẫn chung :
- Sử dụng thẻ gốc biểu diễn thông tin của đối tượng trong thực tế đang xét
- Sử dụng các thẻ con của thẻ gốc biểu diễn các "đối tượng con" của đối tượng thực tế đang xét ( và tiếp tục nếu "đối tượng con" đang xét lại bao gồm bên trong các "đối tượng con" khác )
* Dãy số nguyên
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-Schema ) của tài liệu XML tương ứng dãy các số nguyên 1, 4, 5, -9, 10
* Ma trận các số nguyên
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng ma trận các số nguyên
1 4 12
-9 10 20
0 4 44
* Đa giác
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng đa giác
ABCDE với
A(0,0) , B(1,6) , C(1,1) , D(7,7) , E(0,2)
* Biểu thức số nguyên
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng biểu thức số học ( chỉ bao gồm các số nguyên dương và 2 phép toán +, * )
P = 4*5 +10*2*6 + 15
* Biểu thức phân số
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng biểu thức phânsố ( chỉ bao gồm các phân số và 2 phép toán +, * )
P = 4/5 +10/11*2/7 + 1/6*1/2*1/3 + 15/17
* Danh sách các khối lớp
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng danh sách các khối lớp của trường cấp X. Biết rằng trường X có 3 khối lớp 10,11,12.
Khối 10 có 8 lớp: 10A1, 10A2,10A3, 10A4, 10A5,10A6,10A7,10A8
Khối 11 có 7 lớp : 11A1,11A2,11A4,11A5,11A6,11A7,11A8
Khối 12 có 5 lớp : 12A1, 12A2,12A4, 12A6,12A8
* Bàn cờ gánh
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng trạng thái của một bàn cớ gánh
* Phiếu điểm
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng phiếu điểm của một học sinh
Phiếu điểm Họ và tên : ....... Giới tính :.... Ngày sinh :....
Địa chỉ
Môn học TBHK1 TBHK2 TBNK
....
.....
* Hóa đơn bán hàng
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng hóa đơn bán hàng
Khách hàng : ....... Ngày lập :....
Hóa đơn bán hàng
Stt Mặt hàng Số lượng Đơn giá Thành tiến
....
.....
Tổng trị giá : ......
* Bảng chấm công
Yêu cầu
Đặc tả nội dung & cấu cấu trúc ( với DTD hay Xml-schema ) của tài liệu XML tương ứng bảng chấm công tháng của một dơn vị
Bảng chấm công tháng .... đơn vị ....... Nhân viên Số ngày công
....
.....
Xây dựng ứng dụng
Yêu cầu chung
Thiết kế và lập trình ứng dụng với các yêu cầu chức năng cho trước
Hướng dẫn chung
1. Thiết kế dữ liệu
Sử dụng tập tin Xml biểu diễn thông tin các đối tượng trong thực tế
2. Thiết kế xử lý
Sử dụng (n+1) các đơn thể với n là số lượng các loại thẻ có trong tập tin Xml
( Đơn thể xử lý chính và n đơn thể xử lý trên n loại thẻ khác nhau )
Đơn thể xử lý chính Bao gồm (m+1) hàm xử lý m hàm xử lý tương ứng m chức năng
Hàm xử lý chính Main và
Khai báo các biến
Đọc dữ liệu từ tập tin Xml vào các biến liên quan
Xuất thực đơn
Chi_so= Chức năng chọn từ người dùng
Gọi thực hiện hàm xử lý chức năng tương ứng với Chi_so
Đơn thể xử lý trên kiểu dữ liệu X ( thẻ loại X) XL_X
- Kểu cấu trúc với các thành phần tươngứng thuộc tính của thẻ
- Các hàm xử lý liên quan kiểu đang xét
* Tính tiền thuê phòng
Hệ thống thực tế
Khách sạng X có địa chỉ 123 ABC và điện thoại 333111 có bảng đơn giá thuê phòng như sau
Loại phòng Đơn giá/Ngày
Loại A 250.000
Loại B 220.000
Loại C 180.000
Đặc biệt 340.000
Yêu cầu
Thiết kế và lập trình ứng dụng tính tiến thuê phòng với các yêu cầu chức năng như sau
1. Cập nhật thông tin về khách sạn
2. Bổ sung loại phòng mới
3. Cập nhật thông tin về loại phòng
4. Thanh lý loại phòng
5. Tính tiền thuê phòng
Hướng dẫn thiết kế
1. Thiết kế dữ liệu
Sử dụng tập tin Khach_san.xml với
Thẻ gốc : Biểu diễn khách sạn
Các thẻ con của thẻ gốc : Biểu diễn các loại phòng
2. Thiết kế xử lý
Sử dụng 3 đơn thể các hàm xử lý
Đon thể xử lý chính Tinh_tien_thue_phong
Bao gồm hàm xử lý chính Main và 5 hàm xử lý tương ứng 5 chức năng
Đơn thể XL_KHACH_SAN
- Kiểu cấu trúc KHACH_SAN
- Các hàm xử lý liên quan khách sạn
Đơn thẻ XL_LOAI_PHONG
- Kiểu cấu trúc LOAI_PHONG
- Các hàm xử lý liên quan loại phòng
- Dữ liệu
Đặc tả cấu trúc ( với DTD)
<!DOCTYPE KHACH_SAN [
<!ELEMENT KHACH_SAN (LOAI_PHONG+) >
<!ATTLIST KHACH_SAN Ten CDATA , Dien_thoai CDATA ,
Dia_chi CDATA , Muc_giam CDATA , Ty_le_giam CDATA >
<!ELEMENT LOAI_PHONG EMPTY >
<!ATTLIST LOAI_PHONG Ten CDATA, Don_gia CDATA >
]>
Đặc tả cấu trúc ( với Xml-Schema )
<xs:schema id="Khach_san"
xmlns:xs=
"http://www.w3.org/2001/XMLSchema
">
<xs:element name ="KHACH_SAN" type ="K_KHACH_SAN" />
<xs:complexType name ="K_KHACH_SAN">
<xs:sequence>
<xs:element name ="LOAI_PHONG" type="K_LOAI_PHONG" minOccurs="1" />
</xs:sequence>
<xs:attribute name ="Ten" type ="xs:string" />
<xs:attribute name ="Dien_thoai" type ="xs:string" />
<xs:attribute name ="Dia_chi" type ="xs:string" />
<xs:attribute name ="Muc_giam" type ="xs:int" />
<xs:attribute name ="Ty_le_giam" type ="xs:double" />
</xs:complexType>
<xs:complexType name ="K_LOAI_PHONG">
<xs:attribute name ="Ten" type ="xs:string" />
<xs:attribute name ="Don_gia" type ="xs:int" />
</xs:complexType>
</xs:schema>
Nội dung :
<KHACH_SAN Ten="222" Dien_thoai="2222" Dia_chi="33333"
Muc_giam="7" Ty_le_giam="10">
<LOAI_PHONG Ten="Loại A" Don_gia="250000" />
<LOAI_PHONG Ten="Loại B” Don_gia=”220000”/>
<LOAI_PHONG Ten="Loại C” Don_gia= “180000”/>
<LOAI_PHONG Ten="Đặc biệt" Don_gia="380000" />
</KHACH_SAN>
- Đơn thể xử lý chính
Module Tinh_tien_thue_phong
Dim Ks As KHACH_SAN
Dim Duong_dan As String = "..\\..\\Du_lieu\\Khach_san.xml" Public Sub Main()
Ks = XL_KHACH_SAN.Doc(Duong_dan)
Dim Chuoi As String = "Chương trình tính tiền thuê phòng khách sạn" & vbCrLf
Chuoi &= XL_KHACH_SAN.Chuoi(Ks) & vbCrLf
Chuoi &= XL_KHACH_SAN.Chuoi_bang_don_gia(Ks) & vbCrLf
Console.Write(Chuoi)
Dim Thuc_don As String = ""
Thuc_don &= "1. Cập nhật thông tin về khách sạn" & vbCrLf
Thuc_don &= "2. Bổ sung loại phòng mới" & vbCrLf
Thuc_don &= "3. Cập nhật thông tin về loại phòng" & vbCrLf
Thuc_don &= "4. Thanh lý loại phòng" & vbCrLf Thuc_don &= "5. Tính tiền thuê phòng " & vbCrLf Thuc_don &= "6. Kết thúc " & vbCrLf
Dim Chi_so As Integer
Do
Console.Write(Thuc_don)
Chi_so = XL_SO_NGUYEN.Nhap("Chọn chức năng : ", 1, 6)
If Chi_so = 1 Then Cap_nhat_thong_tin_khach_san() ElseIf Chi_so = 2 Then Bo_sung_loai_phong_moi()
ElseIf Chi_so = 3 Then Cap_nhat_thong_tin_loai_phong() ElseIf Chi_so = 4 Then Thanh_ly_loai_phong()
ElseIf Chi_so = 5 Then Tinh_tien_thue_phong() ElseIf Chi_so = 6 Then Ket_thuc()
End If
Loop While Chi_so <> 6
End Sub
Public Sub Cap_nhat_thong_tin_khach_san()
' Xuất thông tin hiện nay của khách sạn
' Nhập thông tin mới vào Ks
' Ghi Ks với Duong_dan
End Sub
Public Sub Bo_sung_loai_phong_moi()
Dim Lp As LOAI_PHONG
' Nhập thông tin cho Lp
' Bổ sung Lp vào danh sách loại phòng của Ks
' Ghi Ks với duong_dan
End Sub
Public Sub Cap_nhat_thong_tin_loai_phong() Dim Lp As LOAI_PHONG
' Xuất thông tin bảng đơn giá ( danh sách loại phòng)
' Cho người dùng nhập Chi_so của loại phòng cần cập nhật
' Nhập thông tin cho Lp
' Cập nhật loại phòng thứ Chi_so với Lp
' Ghi Ks với Duong_dan
End Sub
Public Sub Thanh_ly_loai_phong()
' Xuất thông tin bảng đơn giá ( danh sách loại phòng)
' Cho người dùng nhập Chi_so của loại phòng cần thanh lý
' Xóa loại phòng thứ Chi_so trong damnh sách loại phòng
' Ghi Ks với Duong_dan
End Sub
Public Sub Tinh_tien_thue_phong() Dim So_ngay As Integer
Dim Lp As LOAI_PHONG Dim Tien As Integer
' Nhập So_ngay ' Nhập Chi_so của loại phòng thuê
' Lp = Loại phòng thứ Chi_so trong danh sách loại phòng của Ks
' Tính tiền dựa trên qui tắc giảm giá
' Tạo và xuất chuỗi kết xuất Chuoi ' End Sub
Public Sub Ket_thuc() Console.WriteLine("Chào tạm biệt") Console.ReadLine()
End Sub
End Module
- Đơn thể XL_KHACH_SAN
Imports System.Xml
Structure KHACH_SAN Public Ten As String
Public Dien_thoai As String Public Dia_chi As String Public Muc_giam As Integer
Public Ty_le_giam As Double
Public Danh_sach_loai_phong As ArrayList
End Structure
Module XL_KHACH_SAN
Public Function Doc(ByVal Duong_dan As String) As KHACH_SAN
Dim Kq As KHACH_SAN
Dim Tai_lieu As New XmlDocument
Tai_lieu.Load(Duong_dan) ' Chưa xử lý lỗi
Dim Goc As XmlElement = Tai_lieu.DocumentElement
Kq.Ten = Goc.GetAttribute("Ten")
Kq.Dien_thoai = Goc.GetAttribute("Dien_thoai") Kq.Dia_chi = Goc.GetAttribute("Dia_chi") Kq.Muc_giam = Goc.GetAttribute("Muc_giam") Kq.Ty_le_giam = Goc.GetAttribute("Ty_le_giam") Kq.Danh_sach_loai_phong = New ArrayList
For Each Nut_loai_phong As XmlElement In Goc.ChildNodes
Dim Loai_phong As LOAI_PHONG = XL_LOAI_PHONG.Khoi_tao(Nut_loai_phong) Kq.Danh_sach_loai_phong.Add(Loai_phong)
Next Return Kq End Function
Public Function Ghi(ByVal Ks As KHACH_SAN, ByVal Duong_dan As String) As Boolean
Dim Kq As Boolean = True
Dim Tai_lieu As New XmlDocument
Dim Goc As XmlElement = Tai_lieu.CreateElement("KHACH_SAN") Goc.SetAttribute("Ten", Ks.Ten)
Goc.SetAttribute("Dien_thoai", Ks.Dien_thoai) Goc.SetAttribute("Dia_chi", Ks.Dia_chi) Goc.SetAttribute("Muc_giam", Ks.Muc_giam) Goc.SetAttribute("Ty_le_giam", Ks.Ty_le_giam) Tai_lieu.AppendChild(Goc)
For Each Lp As LOAI_PHONG In Ks.Danh_sach_loai_phong
Dim Nut_Lp As XmlElement = XL_LOAI_PHONG.Nut(Lp, Tai_lieu) Goc.AppendChild(Nut_Lp)
Next Tai_lieu.Save(Duong_dan) Return Kq
End Function
Public Function Chuoi(ByVal Ks As KHACH_SAN) As String
Dim Kq As String = ""
Kq &= "Khách sạn:" & Ks.Ten & vbCrLf
Kq &= "Điện thoại " & Ks.Dien_thoai & vbCrLf
Kq &= "Địa chỉ " & Ks.Dia_chi & vbCrLf
Kq &= "Mức giảm " & Ks.Muc_giam & vbCrLf
Kq &= "Tỷ lệ giảm " & Ks.Ty_le_giam
Return Kq
End Function
Public Function Chuoi_bang_don_gia(ByVal Ks As KHACH_SAN) As String
Dim Kq As String = ""
Kq &= "Stt" & vbTab & "Loại phòng" & vbTab & "Đơn giá " & vbCrLf
For i As Integer = 0 To Ks.Danh_sach_loai_phong.Count - 1
Kq &= i & vbTab
Kq &= XL_LOAI_PHONG.Chuoi(Ks.Danh_sach_loai_phong(i)) & vbCrLf
Next Return Kq
End Function
End Module
- Đơn thể XL_LOAI_PHONG
Imports System.Xml
Public Structure LOAI_PHONG Public Ten As String
Public Don_gia As Integer
End Structure
Module XL_LOAI_PHONG
Public Function Khoi_tao(ByVal Nut As XmlElement) As LOAI_PHONG Dim Kq As LOAI_PHONG
Kq.Ten = Nut.GetAttribute("Ten") Kq.Don_gia = Nut.GetAttribute("Don_gia") Return Kq
End Function
Public Function Nut(ByVal Lp As LOAI_PHONG, ByVal Tai_lieu As XmlDocument) As
XmlElement
Dim Kq As XmlElement = Tai_lieu.CreateElement("LOAI_PHONG") Kq.SetAttribute("Ten", Lp.Ten)
Kq.SetAttribute("Don_gia", Lp.Don_gia) Return Kq
End Function
Public Function Chuoi(ByVal Lp As LOAI_PHONG) As String
Dim Kq As String = "" Kq &= Lp.Ten & vbTab Kq &= Lp.Don_gia Return Kq
End Function
End Module
* Đổi ngoại tệ
Hệ thống thực tế
Cửa hàng đổi tiền X có địa chỉ 124 ABC và điện thoại 333112 có bảng tỷ giá như sau
Ngoại tệ Tỷ giá
....
....
Yêu cầu
Thiết kế và lập trình ứng dụng đổi ngoại tệ với các yêu cầu chức năng như sau
1. Cập nhật thông tin về của hàng đổi tiền
2. Bổ sung ngoại tệ mới
3. Câp nhật tỷ giá của ngoại tệ
4. Thanh lý ngoại tệ
5. Tính tiền khi đổi ngoại tệ
Hướng dẫn thiết kế
1. Thiết kế dữ liệu
Sử dụng tập tin Cua_hang.xml với
Thẻ gốc : Biểu diễn thông tin về cửa hàng
Các thẻ con của thẻ gốc : Biểu diễn các ngoại tệ
2. Thiết kế xử lý
Sử dụng 3 đơn thể các hàm xử lý
Đon thể xử lý chính Doi_ngoai_te
Bao gồm hàm xử lý chính Main và 5 hàm xử lý tương ứng 5 chức năng
Đơn thể XL_CUA_HANG
- Kiểu cấu trúc CUA_HANG
- Các hàm xử lý liên quan cửa hàng đổi tiền
Đơn thẻ XL_NGOAI_TE
- Kiểu cấu trúc NGOAI_TE
- Các hàm xử lý liên quan ngoại tệ
* Trắc nghiệm
Yêu cầu
Thiết kế và lập trình ứng dụng trắc nghiệm với các yêu cầu sau
1. Biên soạn câu hỏi mới
2. Cập nhật câu hỏi đã soạn
3. Xóa câu hỏi đã soạn
4. Tự rèn luyện với các câu hỏi đã soạn
- Câu hỏi trắc nghiệm chỉ bao gồm văn bản, có nhiều chọn lựa khác nhau và chỉ có duy nhất một đáp án đúng
- Với chức năng tự rèn luyện, ứng dụng phát sinh ngẫu nhiên 1 câu hỏi
Hướng dẫn thiết kế
1. Thiết kế dữ liệu
Sử dụng tập tin Trac_nghiem.xml với
Thẻ gốc (DE_BAI) : Biểu diễn thông tin chung của các câu hỏi ( nếu cần thiết ) Các thẻ con của thẻ gốc (CAU_HOI) : Biểu diễn các câu hỏi
Các thẻ con của thẻ CAU_HOI : Biểu diễn các chọn lựa
2. Thiết kế xử lý
Sử dụng 4 đơn thể các hàm xử lý
Đon thể xử lý chính Trac_nghiem
Bao gồm hàm xử lý chính Main và 4 hàm xử lý tương ứng 4 chức năng
Đơn thể XL_DE_BAI
- Kiểu cấu trúc DE_BAI
- Các hàm xử lý liên quan danh sách các câu hỏi trong đề bài
Đơn thẻ XL_CAU_HOI
- Kiểu cấu trúc CAU_HOI
- Các hàm xử lý liên quan câu hỏi
Đơn thể XL_CHON_LUA
- Kiểu cấu trúc CHON_LUA
- Các hàm xử lý liên quan chọn lựa
* Xếp hạng bóng đá
Yêu cầu :
Thiết kế và lập trình ứng dụng xếp hạng bóng đá của giải vô địch bóng đá VN với các yêu cầu sau
1. Ghi nhận kết quả các trận đấu
2. Lập bảng xếp hạng
=== > Không có hướng dẫn thêm