LOGIC VỊ TỪ (pre d icate logic)
V ị từ
Ta xét các ví dụ sau:
Ví dụ 1: "Số tự nhiên n chia hết cho 5".
Về phương diện ngôn ngữ thì đây là một câu. Nhưng câu này chưa phản ánh tính đúng hoặc sai một thực tế khách quan nào, cho nên nó chưa phải là mệnh đề. Song nếu ta thay n bằng số tự nhiên cụ thể, chẳng hạn:
Thay n = 100 ta được mệnh đề đúng: "Số 100 chia hết cho 5".
Thay n = 101 ta được mệnh đề sai: "Số 101 chia hết cho 5".
Ví dụ 2: "x + 3 > 7".
Tương tự như trong ví dụ 1, x + 3 > 7 chưa phải là mệnh đề, song nếu ta thay x bởi
một số thực cụ thể, chẳng hạn:
Thay x = 0 ta được mệnh đề sai: "0 + 3 > 7".
Thay x = 5 ta được mệnh đề đúng: "5 + 3 > 7".
Ví dụ 3: "Ông A là nhà toán học vĩ đại".
Câu trên chưa phải là mệnh đề. Nhưng nếu ta chọn "ông A" là "Gausơ" sẽ được mệnh đề đúng: "Gausơ là nhà toán học vĩ đại", nếu ta chọn "ông A" là "Đinh Bộ Lĩnh" thì sẽ được mệnh đề sai: "Đinh Bộ Lĩnh là nhà toán học vĩ đại".
Từ các ví dụ trên ta đi đến định nghĩa sau:
Những câu có chứa các biến mà bản thân nó chưa phải là mệnh đề nhưng khi ta thay các biến đó bởi các phần tử thuộc tập xác định X thì nó trở thành mệnh đề (đúng hoặc sai) ta sẽ gọi là hàm mệnh đề (hoặc vị từ, hàm phán đoán, mệnh đề không xác định, mệnh đề chứa biến). Tập X gọi là miền xác định của hàm mệnh đề đó.
Ta dùng kí hiệu: T(n), F(x),... để chỉ các vị từ.
Chẳng hạn:
vị từ T(n) : "Số tự nhiên n chia hết cho 5" có miền xác định là tập các số tự nhiên N. Tập các số tự nhiên có tận cùng bằng 0 hoặc 5 là miền đúng của T(n).
vị từ F(x) = "x + 3 > 7" có miền xác định là các số thực. Tập các số
thực lớn hơn 4 ta gọi là miền đúng của vị từ F(x).
L ư ợ n g từ
Mệnh đề tồn tại

"Tồn tại 
Ta gọi mệnh đề có cấu trúc như trên là mệnh đề tồn tại. Kí hiệu là:
hoặc
Kí hiệu 
Ví dụ:
"Tồn tại số thực x sao cho x + 4 > 7" là mệnh đề đúng.
Kí hiệu là: 
"Tồn tại số tự nhiên n sao cho n chia hết cho 5" là mệnh đề đúng.
Kí hiệu là: 

Chú ý:
Kí hiệu là:
1. Trong thực tế, mệnh đề tồn tại còn được diễn đạt dưới những dạng khác
nhau, chẳng hạn:
"Tồn tại ít nhất một 
"Có một 
"Có ít nhất một 
"Ít ra cũng có một người là nhà toán học".
"Một số người là nhà toán học".
"Có nhiều người là nhà toán học"
2. Ta dùng kí hiệu 

Mệnh đề tổng quát

"Với mọi 
Ta gọi mệnh đề có cấu trúc như trên là mệnh đề tổng quát (hoặc toàn thể, phổ biến,
phổ cập,...). Kí hiệu là:
hoặc
hoặc
Kí hiệu 
Ví dụ:
"Với mọi số tự nhiên n ta có n chia hết cho 5" là mệnh đề sai.
Kí hiệu là: 
"Với mọi số thực x ta có x + 3 > 7" là mệnh đề sai.
Kí hiệu là: 
"Với mọi số thực x ta có x2 + 1 > 0" là mệnh đề đúng.
Kí hiệu là: 
Chú ý: Trong thực tế, mệnh đề tổng quát thường được diễn đạt dưới nhiều hình thức
khác nhau, chẳng hạn:
"Tất cả người Việt Nam đều nói tiếng Anh".
"Mọi người Việt Nam đều nói thạo tiếng Anh".
"Người Việt Nam nào cũng nói thạo tiếng Anh".
"Đã là người Việt Nam thì ai chẳng nói thạo tiếng Anh".
....................
Phủ định của mệnh đề tồn tại và tổng quát
Phủ định các mệnh đề tồn tại và tổng quát được thiết lập theo hai quy tắc dưới đây:
Như vậy, hai mệnh đề:




Ví dụ:

Kí hiệu là: 
