Tài liệu

Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Social Sciences

Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần nhận thức đúng đắn vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mỗi quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan trong đó kế toán các yếu tố chi phí và là tiền đề kế toán chi phí và tính giá thành.

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hoạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thành cho phù hợp.

Trên cơ sở mối quan hệ đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp và khoa học.

Tổ chức bộ máy kế toán 1 cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.

Thực hiện tổ chức, chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.

Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

* Chứng từ áp dụng: Căn cứ vào phiếu xuất kho

Các chứng từ liên quan để xác định giá vốn nguyên vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm.

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tượng chi phí sản xuất

- Thực hiện trong bảng phân bổ nguyên vật liệu

Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Bên nợ: trị giá vốn nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ…

Bên có: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

trị giá phế liệu thu hồi

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Trình tự kế toán được thể hiện bằng sơ đồ sau.

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản về chi tiền lương chính, lương phụ của công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện công tác xây lắp, công tác hạng mục công trình.

- Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một công trình thì tập hợp trực tiếp còn nếu liên quan đến nhiều thì phân phân bổ cho các đội sản xuất theo các tiêu thức thích hợp.

TK 622

Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Kết chuyển nhân công trực tiếp sang TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".

TK 622 cuối kỳ có số dư

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí sản xuất chung

Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm, từng bộ phận và được mở chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và được mở tài khoản cấp 2 theo yếu tố chi phí.

* Kết cấu của TK 627 như sau:

Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí, sản xuất cho các sản phẩm lao vụ có liên quan đến tính giá thành.

+ Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.

TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

- Kết cấu TK 154 như sau:

Bên nợ: kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ

Bên có: giá thành sản phẩm trong kỳ hoàn thành

+ Các khoản giảm giá thành:

Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

TK 154 được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: 111, 632

Đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang (DD)

+ Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nhân công trực tiếp).

Nội dung: theo phương pháp này chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) hay chi hí nhân công trực tiếp còn các chi phí khác được tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Công thức:

Dck = ((Dđk + Cv) / (Q + q)) x q

Trong đó: Cv : chi phí NVLTT tập hợp trong kỳ

Dck : chi phí sản xuất kinh doanh dd cuối kỳ

Dđk : chi phí sản xuất kinh doanh dd đầu kỳ

Q : khối lượng sản phẩm hoàn thành

q : khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ

- Ưu điểm: Khối lượng tính toán đơn giản thực hiện nhanh khi kiểm kê sản phẩm dở không cần xác định mức độ sản phẩm hoàn thành.

- Nhược điểm: Tính toán không chính xác. Vì trong giá tị sản phẩm làm dở không tính các chi phí khác như chi phí sản xuất chung.

- Điều kiện áp dụng: nên áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lộn trong tổng chi phí, khối lượng sản phẩm làm dở không nhiều, thường ổn định dưới các kỳ.

+ Ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Theo phương pháp này đủ các khoản chi phí theo nguyên tắc những chi phí được bỏ vào 1 lần từ đầu quy trình công nghệ thì dược tính cho đơn vị sản phẩm làm dở và đơn vị sản phẩm hoàn thành như nhau (những chi phí này thường là chi phí NVLTT).

Những chi phí được bỏ vào quá trình sản xuất lần 2 theo mức độ sản xuất gia công chế biến thì được tính cho sản phẩm làm dở theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Xác định sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và làm dở

Xác định sản lượng = q x % sản phẩm hoàn thành

(Q) = q x % sản phẩm hoàn thành (mức độ hoàn thành)

Qck = (Dđk + Cv) / (Q + Q) * Q'

+ Định mức chi phí

- Căn cứ vào khối lượng làm dở trên cùng công đoạn của quy trình sản xuất và căn cứ vào định mức chi phí theo từng khoản mục chi phí trên từng công đoạn của từng sản phẩm để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng công đoạn. Sau đó tổng hợp lại để có thể chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang của từng loại sản phẩm trên cả quy trình công nghệ.

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

+ Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

- Điều kiện áp dụng: quy trình công nghệ sản xuất chỉ tạo ra một loại sản phẩm đối với khối lượng lớn: doanh nghiệp điện, than đá….

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

- Đối tượng tính giá thành: là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm do quy trình sản xuất tạo ra hoàn thành trong quy trình công nghệ nàykhông có sản phẩm dở dang. Do vậy đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tập hợp tính giá thành và ngược lại. Kỳ tính giá thành thường là cuối tháng, cuối năm.

Z = Dđk + C - Dck

- Nếu có sản phẩm làm hỏng nhưng do cá nhân làm hỏng thì nhà quản lý sẽ quy trách nhiệm và bắt cá nhân đó bồi thường.

Z = Dđk + C - Dck - C (hỏng)

Trong đó: C: là chi phí phát sinh

C: hỏng là chi phí sản phẩm hỏng

* Phương pháp hệ số:

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trường hợp cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất chế tạo ra nhiều loại sản phẩm chính công nghiệp hóa chất.

+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ

+ Đối tượng tính giá thành: là từng loại sản phẩm chính hoàn thành và đơn vị sản phẩm chính hoàn thành.

Nội dung:

- Để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ thống số tính giá thành trong đó loại sản phẩm có hệ số bằng 1 được coi là sản phẩm tiêu chuẩn.

- Căn cứ vào qui đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số giá thành để xác định tiêu chuẩn phân bổ

* Phương pháp tỷ lệ

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong doanh nghiệp có 1 quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm với nhiều quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau.

VD: công nghệ sản xuất bao bì can ten mã phanh ô tô

- Lựa chọn tiêu chuẩn làm căn cứ xác định tỷ lệ tính giá thành (giá thành định mức của đơn vị sản phẩm).

- Căn cứ vào sản lượng thực tế của từng quy cách và tiêu chuẩn được lựa chọn để xác định tổng tiêu chuẩn phân bổ.

+ Đối tượng tập hợp chi phí: theo nhóm sản phẩm

+ Đối tượng tính giá thành: Theo từng kích cỡ, quy cách hoặc phẩm chất

Tỷ lệ giá thành =

= x Tỷ lệ giá thành.

Giá thành đơn vị =

* Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ

- Kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp không những thu được sản phẩm chính mà còn thu được một số sản phẩm phụ nhưng sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành chính vì thế doanh nghiệp cần phải thực hiện công việc loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

= + - -

Đánh giá:
0 dựa trên 0 đánh giá
Nội dung cùng tác giả
 
Nội dung tương tự