Các khái niệm cơ bản
Giả sử
là một không gian của các hàm xác định trên
,
. Ta cần tìm hàm đơn giản (thuận tiện cho tính toán)
từ một tập con
của
sao cho
rất gần với
.
Không gian
thường là không gian định chuẩn hoặc là không gian Bannach của các hàm xác định trên
, chẳng hạn như
víi
Khi
là không định chuẩn thì khoảng cách giữa
và
được đo bằng
. Đại lượng
được gọi là sai số xấp xỉ
bëi
. Tập con
là một tập các hàm số có tính chất đơn giản, thuận tiện cho tính toán.
được gọi là không gian xấp xỉ. Dưới đây là một số không gian xấp xỉ quan trọng.
(a)
là một tập các đa thức đại số bậc nhỏ hơn hoặc bằng
, tức là tập các hàm có dạng
thường dùng để xấp xỉ các hàm xác định trên
.
(b)
là tập các đa thức lượng giác bậc nhỏ hơn hoặc bằng
, tức là các hàm xác định trên
có dạng
Hoặc
thường dùng để xấp xỉ các hàm xác định trên
.
(c) Lớp các hàm spline.
(d) Lớp các sóng nhỏ.
Chúng ta đã biết rằng khi
là tập compact thì
là không gian Bannach với chuẩn
Hai định lý dưới đây sẽ gải quyết vấn đề trên cho trường hợp
với
.
Định lý 1
( Weierstrass-1 ) Mỗi hàm
liên tục trên đoạn
có thể xấp xỉ bằng đa thức đại số với độ chính xác tuỳ ý, nghĩa là với mỗi
, tồn tại đa thức đại số
sao cho
Định lý 2
( Weierstrass-2 ) Mỗi hàm
liên tục trên
có thể xấp xỉ bằng đa thức lượng giác với độ chính xác tuỳ ý, nghĩa là với mỗi
, tồn tại đa thức lượng giác
sao cho
Hai định lý này được chứng minh trong các mục sau, dựa vào các tính chất của một số toán tử tuyến tính đặc biệt.
Đa thức Bernstein
Giả sử
, công thức
xác định một ánh xạ từ
vào
. Ta gọi
là đa thức Bernstein bậc
của
. Mệnh đề sau cho ta biết các tính chất của
Mệnh đề 3
(i)
là toán tử tuyến tính bị chặn với chuẩn
, xác định dương, tức là
(ii) Ký hiệu
Ta có
Proof. (i). Hiển nhiên
là toán tử tuyến tính và xác định dương. Với mỗi
ta có
Do đó PBn(fP) = PfP
Đặt biệt, với
thì
. Suy ra
(ii). Ta có
nên
Ta cũng có
và
Từ(1.1) suy ra
, kết hợp với (1.2) ta có
Vậy
.
Chuỗi Fourier
Giả sử
được gọi là chuỗi Fourier (dạng phức) của
, và
là hệ số Fourier của
. Chuỗi Fourier dạng thực của
là chuỗi có dạng
trong đó
là hệ số Fourier của
.
Ta có
và
như vậy
,
có thể biểu diễn qua
và
. Ngược lại ta cũng có
Giả sử
, đại lượng
được gọi là tổng Fourier bậc
cña
. V×
có thể không hội tụ đến không khi
, nên ta không dùng
để xấp xỉ
. Ta có thể khắc phục nhược điểm này như sau:
Với
, tích chập của hai hàm
và
là hàm
được xác định bởi
Ta có
Ta gọi
là nhân Dirichlet. Đặt
và
Khi đó ta có
(1.3)
Ta gọi
là nhân Fejer. Dưới đây là các tính chất đơn giản của nhân Fejer và nhân Dirichlet.
Mệnh đề 4
(i)
và
là các đa thức lượng giác bậc
.
(ii)
(iii)
là toán tử tuyến tính xác định dương,
đổi dấu.
(iv)
.
Proof. (i)
và
là đa thức lượng giác vì
Định lý Korovkin
Định lý Korovkin sẽ cung cấp cho chúng ta một cách tiếp cận khác để đi đến các Định lý Weierstrass. Định lý Korovkin khẳng định rằng: Đối với một dãy các toán tử tuyến tính xác định dương
(
¸nh x¹
vào chính nó), sự hội tụ
trong đó
là một không gian compact Hausdorff.
Cho
là một hàm xác định và liên tục trên
, ta viết
nếu
với mọi
. Khi đó ký hiệu
được hiểu là
và hàm
được hiểu là
Một toán tử
ánh xạ
vào chính nó được gọi là toán tử xác định dương nếu
với mọi
Một toán tử tuyến tính xác định dương thì bị chặn,
.
Định lý 3.1
Giả sử rằng tồn tại một dãy các hàm thực liên tục
xác định trên
sao cho
(i)
(1.13)
(ii)
(1.14)
Khi đó với mỗi dãy toán tử tuyến tính xác định dương
trên
, sự hội tụ
(1.15)
kéo theo
Proof. Xét hàm số
. Lấy hai điểm cố định
sao cho
. Đặt
Do (3.13) và (3.14) nên
. Nếu tất cả các hàm hệ số
là hàm hằng, thì do (3.15),
hội tụ đều theo
đến
. Nếu
, thì do (3.14), (3.15) và các hàm
bị chặn,
, ta suy ra
Chọn số
sao cho
Khi đó
Vì vậy tồn tại một số
sao cho
Ta cần đến kết quả sau: Cho
là một họ các hàm sao cho
là hàm liên tục theo
và
Khi đó
(1.17)
Để chứng minh (3.17), xét
và tập đường chéo của
,
. Mỗi một điểm
của
có một lân cận
trong
sao cho
với mọi
. Gọi
, vì
là một tập mở, nên phần bù
của là tập đóng, do đó
là tập compact (vì
compact ). Ta xác định các số
bởi
Nếu
, thì
. Nếu
, thì
. Vì vậy
(1.18)
Từ (3.18) ta có
Từ đây suy ra (3.17).
Bây giờ ta có thể hoàn thành việc chứng minh định lý. Với mỗi
, đặt
Chúng ta vừa mới chỉ ra
hội tụ đều về không theo
khi
và vì
hội tụ đều đến
, nên ta thu được (3.16).
Nhận xét 3.2
Sử dụng Định lý Korovkin với các hàm thử
trên
và
trong đó
là toán tử Bernstein, ta suy ra Hệ quả 1.2.4.
Tương tự , trên
, ta có thể xét
và
,
, áp dụng định lý Korovkin ta suy ra Hệ quả 1.2.3.